UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 112/QĐ.UB |
Lào Cai, ngày 11 tháng 5 năm 1999 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Luật đất đai ban hành ngày 14/7/1993 ;
Căn cứ Nghị định số 02 ngày 15/01/1994 của Chính phủ ban hành quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 346/1998/TT-ĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục Trưởng Tổng rục Địa chính hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định 379/1998/QĐ-TCĐC ngày 17/6/1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục địa chính ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Xét đề nghị của Liên ngành Địa chính - Tài chính vật giá - Lao động TBXH tại Tờ trình số 92/TTr-LN ngày 05/5/1999,
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
(Ban hành kèm theo Quyết định số112/QĐ-UB ngày 11 tháng 5 năm 1999 của UBND tỉnh Lào Cai)
Định mức kinh tế kỹ thuật (KTKT) cho công tác giao đất lâm nghiệp bao gồm định mức lao động và hao phí vật tư cho công tác: Giao đất, đăng ký đất đai. lập hồ sơ địa chính, cấp GCN QSDĐ và bàn giao tài liệu để phân cấp quản lý lưu trữ.
Định mức được xây dựng trên cơ sở các chuẩn mực kinh tế của Nhà nước hiện hành và tính bình quân cho 01 xã có 400 hộ, diện tích đất giao và cấp GCN QSDĐ là 1.200 ha.
1. Căn cứ pháp lý xây dựng định mức KTKT:
- Luật đất đai ngày 24/7/1993.
- Bộ Luật lao động ngày 23/6/1994.
- Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ ban hành bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp;
- Thông tư số 15/LĐTBXH-TT ngày 02/6/1993 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực
- Thông tư số 14/LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997 của Bộ Lao động TBXH hướng dẫn phương pháp xây dựng định mức lao động đối với doanh nghiệp Nhà nước.
- Quyết định số 42/QĐ-UB ngày 23/5/1997 của Bộ trưởng chủ nhiệm Ủy ban dân tộc & Miền núi về việc công nhận 03 khu vực vùng cao .
- Thông tư 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Địa chính hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCN QSDĐ.
- Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/7/1995 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Địa chính ban hành quy định về mẫu sổ địa chính, sổ mục kê đất, sổ cấp GCN QSDĐ, sổ theo dõi biến động đất đai .
- Quyết định số 290/QĐ-ĐC ngày 19/5/1997 về ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức, viên chức ngành Địa chính.
- Quyết định số 27/QĐ-ĐC ngày 20/02/1995 về ban hành mẫu biểu thống kê đất đai.
- Quyết định số 379/1998/QĐ-TC-ĐC ngày 17/6/1998 của Tổng cục Địa chính về ban hành định mức KTKT đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp GCN QSDĐ.
2. Phương pháp xây dựng định mức:
Dùng phương pháp định mức hao phí lao động, vật tư, kinh phí cho một đơn vị sản phẩm (Hoặc đơn vị khối lượng công việc hoàn thành).
3. Kết cấu định mức lao động cho sản phẩm gồm:
+ Định mức lao động:
- Mức hao phí lao động của lao động chuyên môn kỹ thuật.
- Mức hao phí lao động của lao động hợp đồng phục vụ công tác chuyên môn kỹ thuật.
- Mức hao phí lao động của lao động quản lý và lao động xã hội khác như cán bộ địa chính, tư pháp xã, trưởng thôn, bản . . . được quy định trong Thông tư 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục Địa chính.
+ Định mức vật tư kỹ thuật:
- Mức hao phí vật tư kỹ thuật cho công tác giao đất, lập hồ sơ địa chính và cấp GCN QSDĐ được quy định theo quyết định 379/1998/QĐ-TCĐC ngày 17/6/1998 và thông tư 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục Địa chính.
+ Giá nhân công hợp đồng gồm:
- Mức lương cơ bản của nhân công bậc 3 đo đạc địa chính và phụ cấp khu vực theo mức phụ cấp của từng địa phương được quy định tại nghị định 25/CP và 26/CP ngày 02/6/1993 của Chính phủ .
- Bảo hiểm xã hội - Y tế theo quy định của Bộ luật Lao động ngày 23/6/1994 .
4. Đơn vị tính định mức:
- Định mức lao động: Công hoặc công nhóm trên một đơn vị sản phẩm với độ dài ngày công là 8 giờ .
- Mức sản lượng: Là khối lượng sản phẩm hoàn thành trên một đơn vị thời gian nhất định như số lượng hồ sơ đăng ký, số lượng thửa đất, chủ sử dụng, GCN QSDĐ . . . hoặc đơn vị sản phẩm cụ thể để tính số công, số vật tư kỹ thuật cần thiết hoàn thành một khối lượng công việc theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn.
5. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp GCN QSOĐ gồm các bước công việc sau:
5.1. Công tác chuẩn bị:
- Dự kiến nhân sự, hội đồng giao đất, cấp GCN QSDĐ cấp xã trình UBND huyện ra quyết định thành lập .
- Hội đồng này có từ 5 - 7 thành viên bao gồm các thành viên bắt buộc:
+ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã: Chủ tịch hội đồng.
+ Cán bộ địa chính
+ Kiểm lâm xã (những xã có cán bộ kiểm lâm)
+ Đại diện mặt trận Tổ quốc .
+ Đại diện Hội nông dân .
+ Đại diện Hội phụ nữ ... .
- Thành lập tổ công tác giao đất, cấp GCN QSDĐ trình UBND cấp xã ra quyết định.
Các bước chuẩn bị trên áp dụng cho những xã mới triển khai các xã đã thành lập HĐGĐ và tổ cồng tác triển khai giao đất nông nghiệp thì kiêm nhiệm cả giao đất lâm nghiệp chỉ bổ sung thêm thành phần kiểm lâm xã ở những xã có cán bộ kiểm lâm.
- Hội đồng giao đất và tổ công tác giao đất cấp xã thảo luận, quán triệt chức năng nhiệm vụ và phân công công tác.
- Xây dựng phương án, kế hoạch giao đất, đăng kỷ lập hồ sơ địa chính, cấp GCN QSDĐ tại cấp xã.
- Thông qua phương án, kế hoạch với Phòng Địa chính huyện sở tại.
- Chuẩn bị vật tư, kỹ thuật, biểu mẫu, sổ sách, văn phòng phẩm cần thiết
- Tổ chức thu thập tài liệu, bản đồ phục vụ giao đất, cấp GCN QSDĐ lâm nghiệp (bản đồ quy hoạch 03 loại rừng, bản đổ địa chính (nếu có), bản đồ hiện trạng sử dụng đất hoặc bản đồ rà soát quy hoạch SDĐ hiện có).
- Kiểm tra, đối soát tài liệu, bản đồ và hồ sơ kỹ thuật đo đạc, chỉnh lý bản đồ, chỉnh sửa toàn bộ các tài liệu và hoàn thiện bản đồ gốc phục vụ giao đất và kê khai đăng ký .
- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho hội đồng giao đất và tổ công tác.
- Tuyên truyền chủ trương, chính sách pháp luật.
- Lập danh sách tên chủ sử dụng đất theo từng thôn, bản, tổ nhân dân
- Mua sắm vật tư, kỹ thuật, in tài liệu, bản đồ phục vụ công tác giao đất, cấp GCN QSDĐ.
- Chuẩn bị địa điểm kê khai.
5.2. Tổ chức kê khai xin giao đất, cấp GCN QSDĐ:
- Kê khai và viết đơn xin giao đất, đăng ký cấp GCN QSDĐ.
- Tổng hợp phân loại đơn kê khai, lập danh sách các chủ sử dụng theo nguồn gốc sử dụng.
- Xét duyệt đơn.
- Giải quyết các trường hợp có đơn thư khiếu nại và hoàn thiện hồ sơ xét duyệt tại cấp xã.
5.3. Tổ chức giao đất ngoài thực địa:
- Kiểm tra đơn và giấy tờ kèm theo, bản đồ giao đất, tài liệu.
- Cắm mốc giới, ranh giới tại thực địa (vẽ sơ đồ, tính diện tích).
- Lập biên bản giao nhận đất.
- Xác định, khoanh vẽ vị trí lô đất trên bản đồ nền tỷ lệ 1/10.000 với xã dưới l0.000ha, tỷ lệ 1/25.000 với xã trên l0.000ha đánh số lô khoanh, tiểu khu để lên sơ đồ tổng quát
-Tổng hợp kết quả giao đất theo đơn, lập kết quả trình duyệt.
5.4. Kiểm tra đối soát kết quả giao đất (Kiểm tra bước 1 mẫu 14 ĐK):
Thành phần bao gồm: Cán bộ đăng ký thống kê Sở, cán bộ Phòng Địa chính, cán bộ địa chính xã, mức độ kiểm tra 100% tài liệu.
- Kiểm tra biên bản xét duyệt của Hội đồng giao đất, cấp GCN QSDĐ cấp xã.
- Kiểm tra đối chiếu sơ đồ tổng quát giao đất lâm nghiệp với bản đồ quy hoạch và phân bổ sử dụng đất, bản đồ phân 03 loại rừng, bản đồ danh giới hành chính xã theo 364.
- Kiểm tra đơn của chủ sử dụng, đối chiếu từng lô với sơ đồ địa chính tổng quát, từng trường hợp đủ điều kiện cấp GCN.
5.5. Tổ chức đăng ký, lập hồ sơ địa chính:
- Hoàn chỉnh lập sổ địa chính:
+ Xã
+ Phường, thị trấn.
- Kiểm tra đối soát kết quả giao đất, sổ địa chính.
- Hoàn chỉnh bản đồ địa chính các xã có đo đạc lập bản đồ địa chính, sơ đồ địa chính tổng quát, những xã chưa đo đạc lập bản đồ địa chính; Nhân sao bản đồ thành quả.
-Thẩm định hồ sơ giao đất, đăng ký, lập hồ sơ địa chính cấp xã tại cơ quan địa chính cấp huyện và cấp tỉnh .
5.6. Trình duyệt:
- UBND cấp huyện tổ chức phê duyệt hồ sơ giao đất, cấp GCN QSDĐ thuộc quyền.
- UBND cấp tỉnh tổ chức phê duyệt hồ sơ giao đất, cấp GCN QSDĐ thuộc quyền .
5.7. Cấp GCN QSDĐ
- In hoặc viết GCN QSDĐ .
- Kiểm tra, đối soát GCN, quyết định cấp GCN, sổ địa chính.
-Vào sổ cấp GCNQSDĐ.
- Kiểm tra đối soát GCN- sổ cấp GCN.
- Tổng hợp và lập biểu thống kê đất đai.
5.8. Nghiệm thu hồ sơ - Trao GCN:
- Nghiệm thu toàn bộ hồ sơ.
- Bàn giao tài liệu theo phân cấp quản lý các tài liệu sau:
+ Bản đồ địa chính (xã có đo đạc địa chính): 03 bộ (Xã, huyện, tỉnh) .
+ Sơ đồ địa chính tổng quát (xã chưa đo đạc địa chính): 03 bộ (xã, huyện, tỉnh).
+ Biên bản bàn giao thực địa, phiếu trích lô khoảnh, đơn xin cấp GCN: 01 bộ (Tỉnh).
+ Sổ địa chính: 03 bộ (xã, huyện, tỉnh).
+ Sổ dã ngoại: 03 bộ (xã, huyện tỉnh)
+ Sổ cấp GCN QSDĐ:
Quyển lập cho huyện ký: 01 bộ (huyện).
Quyển lập cho tỉnh ký: 01 bộ (tỉnh).
+ Biểu thống kê đất đai (ít nhất): 04 bộ (xã, huyện, tỉnh, TW) .
+ Hồ sơ chủ sử dụng (đơn, giấy tờ nguồn gốc, hóa đơn xác minh khiếu nại, GCN cũ): 01 bộ (tỉnh).
+ Hồ sơ xét duyệt cấp xã: 03 bộ (xã, huyện, tỉnh) .
+ Quyết định phê duyệt các cấp (chưa kể lưu văn thư): 03 bộ (xã, huyện, tỉnh).
+ Hồ sơ thẩm định, nghiệm thu: 03 bộ (xã, huyện, tỉnh).
- Tổ chức giao GCN QSDĐ.
5.9. Kiểm tra, phúc tra sản phẩm (kiểm tra bước 2 Mẫu 16 ĐK):
- Kiểm tra, đối soát tài liệu, bản đồ và hồ sơ kỹ thuật đo đạc địa chính phục vụ giao đất, đăng ký cấp GCNQSDĐ.
- Kiểm tra đơn xin giao đất, đăng ký cấp GCNQSDĐ và các giấy tờ kèm theo.
- Kiểm tra biên bản xét duyệt của hội đồng giao đất, cấp GCNQSDĐ cấp xã, biên bản giao nhận đất ngoài thực địa, thủ tục trình duyệt.
- Kiểm tra đối soát đơn kê khai, bản đồ địa chính, hoặc sơ đồ địa chính tổng quát.
- Kiểm tra đối soát đơn xin giao đất, đăng ký đất đai, sổ địa chính,s ổ dã ngoại.
- Kiểm tra đối soát giấy chứng nhận, quyết định cấp giấy chứng nhận, sổ địa chính.
- Kiểm tra đối soát GCN, sổ cấp giấy chứng nhận.
- Lập biên bản phúc tra, nghiệm thu sản phẩm.
6. Phạm vị áp dụng:
Bản định mức này được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lào Cai đối với công tác giao đất, đăng ký, lập hồ sơ địa chính, cấp GCN QSDĐ lâm nghiệp lần đầu.
* Công tác giao đất, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp GCN QSDĐ lâm nghiệp tỉnh Lào Cai được định mức lao động cho 03 khu vực được xác định trong quyết định 42 /UB-QĐ ngày 23/5/1997 cua Ủy ban dân tộc miền núi.
- Khu vực 1( Ký hiệu K1): Gồm 17 xã , phường , thị trấn (ứng với V2 trong quyết định 379/1998/QĐ-TCĐCngày 17/6/1998 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Địa chính).
- Khu vực 2 (ký hiệu K2 ): Gồm 43 xã , phường , thị trấn (ứng với V3 trong quyết định 379/1998).
- Khu vực 3: (Ký hiệu K3 ): Gồm 120 xã, phường, thị trấn (ứng với V4 trong quyết định số 379/1998).
* Những khâu công việc có sử dụng cả công cụ máy và thủ công, được định mức theo công cụ thủ công.
* Một xã tính bình quân 02 tờ bản đồ, 20 vụ việc và một hộ tính 03 lô khoảnh.
(Xem biểu định mức lao động trang bên).
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
STT |
Khâu công việc |
Định biên lao dộng (người) |
Định mức lao dộng |
Công LĐHĐ tính cho 01GCN QSDĐ |
||||||||||
Tổng số |
Trong đó |
Đơn vị tính ĐMLĐ |
KI |
K2 |
K3 |
KI |
K2 |
K3 |
||||||
LĐQL |
LĐHĐ |
Công nhóm |
Công LĐHĐ |
Công nhóm |
Công LĐHĐ |
Công nhóm |
Công LĐHĐ |
|||||||
I |
Nhóm 1: Chuẩn bị triển khai giao đất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0,974 |
1,206 |
1,413 |
1 |
HĐGĐ cấp xã và t công tác họp quán triệt chức năng, nhiệm vụ, phân công công tác. |
34 |
04 |
30 |
Xã |
1,00 |
30.000 |
1,00 |
30,00 |
1,00 |
30,00 |
0,075 |
0,075 |
0,075 |
2 |
Thu thập, chỉnh lý tài liệu, hoàn thiện bản đồ phục vụ giao đất. |
03 |
01 |
02 |
Xã |
7,00 |
14,00 |
7,00 |
14,000 |
7,00 |
14,00 |
0,035 |
0,035 |
0,035 |
3 |
Xây dựng, thông qua phương án KH thực hiện |
02 |
01 |
01 |
Xã |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
4.00 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
4 |
Tổ chức lực lượng, tập huấn nghiệp vụ |
34 |
04 |
30 |
Xã |
1,00 |
30,00 |
1,00 |
30,00 |
1,00 |
30,00 |
0,075 |
0,075 |
0,075 |
5 |
Chuẩn bi địa điểm kê khai |
01 |
|
01 |
Xã |
|
5,00 |
|
5,00 |
|
5,00 |
0,012 |
0,012 |
0,012 |
6 |
Kê khai viết đơn xin đăng ký giao đất |
02 |
|
02 |
Đơn |
0,058 |
0,11 |
0,073 |
0,146 |
0,089 |
0,178 |
0,11 |
0,146 |
0,178 |
7 |
Giải quyết các trường hợp chủ SDĐ sau khi đăng ký |
02 |
|
02 |
V. việc |
0,383 |
0,766 |
0,483 |
0,966 |
0,595 |
1,19 |
0,038 |
0,048 |
0,059 |
8 |
Phân loại đơn, kê khai, lập danh sách các chủ SDĐ theo nguồn gốc sử dụng |
01 |
|
01 |
Hồ sơ |
0,036 |
0,036 |
0,045 |
0,045 |
0,056 |
0,056 |
0,036 |
0,045 |
0,056 |
9 |
Xét đơn kê khai |
07 |
04 |
03 |
Hồ sơ |
0,036 |
0,108 |
0,045 |
O.I35 |
0,056 |
0,168 |
0,108 |
0,135 |
0,168 |
10 |
Tổ chức giao đất ngoài tặc địa: - Công ngoại nghiệp - Công nội nghiệp |
05 03 |
02 |
03 03 |
Đơn Đơn |
0,1 0,05 |
0,3 0,15 |
0,13 0,07 |
0,39 0,21 |
0,16 0,08 |
0,48 0,24 |
0,3 0,15 |
0,39 0,21 |
0,48 0,24 |
11 |
Thanh vẽ bản đồ thành quả |
04 |
01 |
03 |
Tờ |
6,00 |
6,00 |
2,00 |
6,00 |
2,00 |
6,00 |
0,015 |
0,015 |
0,015 |
12 |
Tổng hợp danh sách và công khai kết quả kê khai xét đơn giao nhận đất của HĐGĐ cấp xã |
01 |
|
01 |
Hồ sơ |
0,015 |
0.015 |
0.015 |
0,015 |
0.015 |
0,015 |
0,010 |
0,010 |
0,010 |
II |
Nhóm II: Đăng ký đất đai, lập HSĐC, cấp GCN QSDĐ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0,155 |
0,155 |
0,155 |
1 |
Lập sổ địa chính |
01 |
|
01 |
Lô |
|
0,03 |
|
0,03 |
|
0,03 |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
2 |
Viết GCN QSDĐ |
01 |
|
01 |
GCN |
|
0,033 |
|
0,033 |
|
0,033 |
0,033 |
0,033 |
0,033 |
3 |
Lập sổ cấp GCN QSDĐ |
01 |
|
01 |
Hộ |
|
0,005 |
|
0,005 |
|
0,005 |
0,005 |
0,005 |
0,005 |
4 |
Bản đồ thành quả (Nhân sao) |
03 |
|
03 |
Xã |
|
3,00 |
|
3,00 |
|
3,00 |
0,007 |
0,007 |
0,007 |
5 |
Tổng hợp lập biểu thống kê đất đai |
01 |
|
01 |
Xã |
|
32,00 |
|
32,00 |
|
32,00 |
0,08 |
0,08 |
0,08 |
III |
Nhóm III: Kiểm tra, phúc tra sản phẩm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0,202 |
0,202 |
0,202 |
1 |
Kiểm tra đối soát tài liệu bản đồ, hồ sơ kỹ thuật do đạc phục vụ giao đất, cấp GCN QSDĐ |
02 |
|
02 |
Lô |
0,005 |
0,01 |
0,005 |
0,01 |
0,005 |
0,01 |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
2 |
Kiểm tra đơn xin giao đất, cấp GCN và các giấy tờ kèm theo |
02 |
|
02 |
Hồ sơ |
0,032 |
0,064 |
0,032 |
0,064 |
0,032 |
0,064 |
0,064 |
0,064 |
0,064 |
3 |
K. tra B. bản xét duyệt của HĐGĐ, cấp GCN QSDĐ cấp xã, biêu bản giao nhận đất, thủ tục trình duyệt |
02 |
|
02 |
Xã |
12,5 |
25,00 |
12,5 |
25,00 |
12,5 |
25,00 |
0,062 |
0,062 |
0,062 |
4 |
K.tra đối soát đơn kê khai, bản đồ Đ.chính, sổ dã ngoại |
03 |
|
03 |
Đơn |
0,003 |
0,009 |
0,003 |
0,009 |
0,003 |
0.009 |
0,009 |
0,009 |
0,009 |
5 |
K.tra đối soát GCN, Q.định cấp GCN, sổ ĐC |
03 |
|
03 |
GCN |
0,003 |
0,009 0,006 |
0,003 |
0,009 |
0,003 |
0,009 |
0,009 |
0,009 |
0,009 |
6 |
Kiểm tra đối soát GCN, sổ cấp GCN |
02 |
|
02 |
GCN |
0,003 |
0,003 |
0,006 |
0,003 |
0,006 |
0,006 |
0,006 |
0,006 |
|
7 |
Kiểm tra đối soát đơn đăng ký, sổ địa chính |
02 |
|
02 |
Đơn |
0,005 |
0,010 |
0,005 |
0,010 |
0,005 |
0,010 |
0,010 |
0,010 |
0,010 |
8 |
Lập biên bản phúc tra nghiệm thu, giao nộp SP quản lý |
02 |
01 |
01 |
Xã |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
0,012 |
0,012 |
0,012 |
* Công lao động cho 01 GCNQSDĐ khu vực I là: 1,331 công.
* Công lao động cho 01 GCNQSUĐ khu vực II là: 1,563 công.
* Công lao động cho 01 GCNQSDĐ khu vực III là: 1,770 công.
Thực hiện theo Quyết định số 301/1998/QĐ-UB ngày 12 tháng 11 năm 1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ KỸ THUẬT GIAO ĐẤT, ĐĂNG KÝ LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GCN QSDĐ LÂM NGHIỆP
STT |
Danh mục vật tư |
ĐVT |
Định mức tiêu hao |
Tỷ Lệ hư hao (%) |
1 |
Đơn xin giao đất, đăng ký cấp GCN QSDĐ |
Tờ/hộ |
01 |
03 |
2 |
Biên bản giao nhận đất, sơ đồ trích thửa đất |
Tờ/hộ |
01 |
03 |
4 |
GCN QSDĐ |
Tờ/hộ |
01 |
03 |
5 |
Sổ địa chính |
Hộ/quyển |
130 |
|
6 |
Bộ mẫu chữ |
Bộ/Xã |
01 |
|
7 |
Sổ cấp GCN QSDĐ |
Quyển /xã |
01 |
|
8 |
Biểu mẫu các loại |
Tờ/xã, fường |
200 |
03 |
9 |
Bút kim vẽ bản đồ (Bút ngoại) |
Cái/xã |
01 |
|
10 |
Mực vẽ bản đồ |
Lọ/xã |
01 |
|
11 |
Giấy bóng can |
Mét/xã |
02 |
|
12 |
Giấy tập |
Tập/xã, phường |
15 |
|
13 |
Bút các loại |
Cái/xã, phường |
20 |
|
14 |
Ghim dập |
Hộp /xã |
03 |
|
15 |
Giấy in ozalit (Nhân sao bản đồ) |
Mét/xã, phường |
08 |
|
16 |
Hóa chất (Amôniắc ) |
Lít /xã |
0,5 |
|
17 |
Rập ghim |
Cái/xã, phường |
01 |
|
18 |
Sổ công tác |
Quyển /Xã |
05 |
|
19 |
Tước thép 30m |
Cái/xã |
02 |
|
20 |
Cạp ba dây |
Cái/xã, phường |
07 |
|
21 |
Sổ dã ngoại |
Tờ/hộ |
01 |
|
ĐƠN GIÁ VẬT TƯ KỸ THUẬT GIAO ĐẤT ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH - CẤP GCN QSDĐ LÂM NGHIỆP
STT |
Danh mục vật tư |
ĐVT |
Đơn giá (đ) |
Tính cho 01 bộ hồ sơ GCN kể cả 3% hư hỏng (đ/bộ) |
1 |
Đơn xin giao đất, đăng ký cấp GCN QSDĐ |
Tờ |
220 |
220 |
2 |
Biên bản giao nhận đất, sơ đồ trích thửa |
Tờ |
220 |
220 |
4 |
Giấy chứng nhận QSDĐ |
Tờ |
1.200 |
1.236 |
5 |
Sổ địa chính |
Quyển |
28.000 |
646 (3 bộ) |
6 |
Bộ mẫu chữ |
Bộ |
150.000 |
375 |
7 |
Sổ cấp GCN QSDĐ |
Quyển |
28.000 |
70 |
8 |
Biểu mẫu các loại |
Tờ |
220 |
113 (4 bộ) |
9 |
Bút kimvẽ bản đồ |
Cái |
130.000 |
325 |
10 |
Mực vẽ bản đồ |
Lọ |
25.000 |
62 |
11 |
Giấy bóng can |
Mét |
5.000 |
25 |
12 |
Giấy tập |
Tập |
1.500 |
56 |
13 |
Bút các loại |
Cái |
2.000 |
100 |
14 |
Ghim dập |
Hộp |
2.000 |
15 |
15 |
Giấy in ozalit |
M |
3.500 |
70 |
16 |
Hoa chất (Amôniắc) |
Lít |
4.500 |
6 |
17 |
Rập ghim |
Cái |
25.000 |
62 |
18 |
Thước thép 30 m |
Cái |
200.000 |
1.000 |
19 |
Sổ công tác |
Quyển |
4.000 |
50 |
20 |
Cặp ba dây |
Cái |
2.000 |
35 |
21 |
Sổ dã ngoại |
Tờ |
220 |
660 |
|
Cộng |
|
|
5.346 |
Quyết định 112/QĐ.UB năm 1999 về bản định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ công tác giao đất - đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp do tỉnh Lào Cai ban hành
Số hiệu: | 112/QĐ.UB |
---|---|
Loại văn bản: | Quyết định |
Nơi ban hành: | Tỉnh Lào Cai |
Người ký: | Đặng Quốc Lộng |
Ngày ban hành: | 11/05/1999 |
Ngày hiệu lực: | Đã biết |
Tình trạng: | Đã biết |
Văn bản đang xem
Quyết định 112/QĐ.UB năm 1999 về bản định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ công tác giao đất - đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp do tỉnh Lào Cai ban hành
Chưa có Video