Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/NQ-HĐND

Ninh Thuận, ngày 19 tháng 3 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở GIAI ĐOẠN 2021-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật nhà ở; Nghị định số 30/2019/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Thực hiện Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Xét Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, nội dung cụ thể như sau:

1. Mục tiêu

a) Phấn đấu đến năm 2025 đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhà ở của các tầng lớp dân cư với chất lượng, tiện nghi, giá cả phù hợp với điều kiện kinh tế và khả năng thu nhập của từng hộ gia đình, cá nhân.

b) Từng bước nâng cao chất lượng, diện tích nhà ở; tạo điều kiện để những người có khó khăn về nhà ở có chỗ ở an toàn; bảo đảm hoàn thành các mục tiêu về nhà ở và an sinh xã hội.

c) Phát triển nhà ở đủ về số lượng, bảo đảm chất lượng; thu hẹp khoảng cách về chất lượng nhà ở và môi trường sống tại khu vực đô thị với nông thôn; mở rộng khả năng huy động vốn đầu tư của các thành phần kinh tế và của xã hội tham gia phát triển nhà ở, thúc đẩy hình thành và phát triển thị trường bất động sản nhà ở; giải quyết nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nhà nước, lực lượng vũ trang nhân dân, người có thu nhập thấp, công nhân lao động thông qua chính sách phát triển nhà ở xã hội để bán, cho thuê và thuê mua; từng bước hạn chế, khắc phục tình trạng xây dựng nhà ở trái phép.

d) Phấn đấu hoàn thành việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở trên cơ sở các cơ chế, chính sách đã ban hành.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu

a) Giai đoạn 2021-2025:

- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 25m2 sàn/người, trong đó đô thị đạt 29,0m2 sàn/người, nông thôn đạt 22,2m2 sàn/người. Diện tích nhà ở tối thiểu 10,0m2 sàn/người.

- Tổng diện tích sàn nhà ở tăng thêm: Khoảng 2.991.881m2 sàn/ 32.547 căn. Trong đó:

+ Nhà ở riêng lẻ: Khoảng 2.214.271m2 sàn/18.827 căn.

+ Nhà ở công vụ: Khoảng 9.440 m2 sàn/236 căn.

+ Nhà ở cho người có công: Khoảng 50.292 m2 sàn/1.118 căn.

+ Nhà ở cho hộ nghèo: Khoảng 327.060 m2 sàn/7.268 căn.

+ Nhà ở xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tự do, người thu nhập thấp: Khoảng 118.190 m2 sàn/2.364 căn.

+ Nhà ở công nhân: Khoảng 36.960 m2 sàn/770 căn.

+ Nhà ở thương mại: Khoảng 235.668 m2 sàn/1.964 căn.

(Đính kèm phụ lục số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 và 09)

- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn tỉnh đạt khoảng 62,0%, nhà ở bán kiên cố đạt khoảng 37,2%, nhà ở đơn sơ giảm còn 0,8%.

- Đảm bảo nhu cầu nhà ở cho công nhân và sinh viên trên nguồn lực xã hội hóa và nhà cho thuê của hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng.

- Hoàn thành thực hiện các chương trình hỗ trợ cho hộ nghèo và người có công với cách mạng về nhà ở theo Chương trình của Chính phủ ban hành.

b) Định hướng đến năm 2030:

- Phấn đấu đến năm 2030 đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh khoảng 30,0 m2 sàn/người, trong đó đô thị đạt 33,4m2 sàn/người và tại nông thôn đạt 26,7m2 sàn/người. Diện tích nhà ở tối thiểu 12,0m2 sàn/người.

- Phấn đấu nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 71,0%, nhà ở bán kiên cố đạt 28,6%, nhà ở đơn sơ giảm còn 0,4%.

3. Nguồn vốn thực hiện giai đoạn 2021-2025:

a) Tổng nguồn vốn: Khoảng 9.878,89 tỷ đồng. Trong đó:

- Nhà ở riêng lẻ: Khoảng 7.749,95 tỷ đồng.

- Nhà ở công vụ: Khoảng 37,76 tỷ đồng.

- Nhà ở cho người có công: Khoảng 44,72 tỷ đồng.

- Nhà ở cho hộ nghèo: Khoảng 290,72 tỷ đồng.

- Dự án nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp: Khoảng 709,14 tỷ đồng.

- Nhà ở công nhân: Khoảng 221,76 tỷ đồng.

- Nhà ở thương mại: Khoảng 824,84 tỷ đồng.

b) Cơ cấu nguồn vốn:

- Nguồn vốn Trung ương: Khoảng 124,67 tỷ đồng.

- Ngân sách địa phương: Khoảng 37,76 tỷ đồng.

- Vốn vay Ngân hàng Chính sách Xã hội: Khoảng 210,77 tỷ đồng.

- Vốn khác (tổ chức, thành phần kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, vay ngân hàng): Khoảng 9.505,69 tỷ đồng.

4. Các giải pháp thực hiện:

a) Giải pháp về cơ chế, chính sách, kêu gọi đầu tư.

b) Giải pháp về quy hoạch và đất đai.

c) Giải pháp về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

d) Giải pháp về khoa học, công nghệ xây dựng để tiết kiệm, giảm chi phí xây dựng.

đ) Giải pháp về huy động các nguồn vốn.

e) Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính.

g) Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức phát triển và quản lý nhà ở.

h) Giải pháp phát triển nhà ở cho từng nhóm đối tượng theo quy định tại điều 49 luật nhà ở năm 2014.

(Đính kèm phụ lục số 10)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa X Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 19 tháng 3 năm 2021./.

 


Nơi nhận:
- y ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm
tra văn bản VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực
Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các S
, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Trung tâm CNTT và TT;
- Trang tin điện tử HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Thanh

 

PHỤ LỤC 1

CHỈ TIÊU NHÀ Ở TĂNG THÊM GIAI ĐOẠN 2021-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Kèm theo Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 19/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Chỉ tiêu nhà ở

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Tổng giai đoạn 2021- 2025

Năm 2030

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

1

Nhà ở riêng lẻ

2.746

322.660

3.206

377.210

3.695

434.770

4.198

494.010

4.982

585.622

18.827

2.214.271

20.058

2.444.716

2

Nhà công vụ

50

2.000

47

1.880

39

1.560

36

1.440

64

2.560

236

9.440

113

4.520

3

Nhà cho người có công

232

10.440

229

10.305

223

10.035

219

9.837

215

9.675

1.118

50.292

824

37.080

4

Nhà cho hộ nghèo khu vực nông thôn

2.105

94.725

1.742

78.390

1.399

62.955

1.081

48.645

941

42.345

7.268

327.060

1.231

55.395

5

Dự án nhà xã hội cho người thu nhập thấp khu vực đô thị

263

13.125

300

15.000

518

25.875

573

28.625

711

35.565

2.364

118.190

7.695

384.750

6

Nhà ở công nhân

20

960

50

2.400

80

3.840

250

12.000

370

17.760

770

36.960

3.751

180.048

7

Nhà ở thương mại

196

23.520

370

44.376

399

47.904

429

51.492

570

68.376

1.964

235.668

2.407

288.840

Tổng cộng

5.612

467.430

5.944

529.561

6.353

586.939

6.786

646.049

7.853

761.903

32.547

2.991.881

36.079

3.395.349

 

PHỤ LỤC 2

CHỈ TIÊU NHÀ Ở TĂNG THÊM GIAI ĐOẠN 2021-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM
(Kèm theo Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 19/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Chỉ tiêu nhà ở

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Tổng giai đoạn 2021-2025

Năm 2030

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

1

Nhà riêng lẻ

424

76.320

509

91.620

604

108.720

707

127.260

824

148.297

3.068

552.217

3.946

710.348

2

Nhà công vụ giáo viên

10

400

12

480

14

560

17

680

26

1.040

79

3.160

41

1.640

3

Nhà ở cho người có công

116

5.220

120

5.400

120

5.400

120

5.400

120

5.400

596

26.820

199

8.955

4

Nhà ở cho hộ nghèo khu vực nông thôn

245

11.025

199

8.955

163

7.335

130

5.850

100

4.500

837

37.665

30

1.350

5

Dự án nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp khu vực đô thị

263

13.125

300

15.000

338

16.875

375

18.750

405

20.250

1.680

84.000

4.833

241.650

6

Nhà cho công nhân

20

960

50

2.400

80

3.840

100

4.800

135

6.480

385

18.480

2.165

103.920

7

Nhà ở thương mại

196

23.520

196

23.520

196

23.520

196

23.520

196

23.520

980

117.600

989

118.680

Tổng cộng

1.274

130.570

1.386

147.375

1.515

166.250

1.645

186.260

1.806

209.487

7.625

839.942

12.203

1.186.543

 

PHỤ LỤC 3

CHỈ TIÊU NHÀ Ở TĂNG THÊM GIAI ĐOẠN 2021-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NINH PHƯỚC
(Kèm theo Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 19/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Chỉ tiêu nhà ở

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Tổng giai đoạn 2021-2025

Năm 2030

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích  (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

1

Nhà riêng lẻ

946

104.060

996

109.560

1.046

115.060

1.116

122.760

1.255

138.142

5.359

589.582

4.907

539.790

2

Nhà ở công vụ giáo viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

-

21

840

3

Nhà ở cho người có công

10

450

9

405

8

360

8

360

9

405

44

1.980

44

1.980

4

Nhà cho hộ nghèo khu vực nông thôn

55

2.475

51

2.295

48

2.160

45

2.025

42

1.890

241

10.845

42

1.890

5

Dự án nhà xã hội cho người thu nhập thấp khu vực đô thị

 

-

 

-

70

3.500

70

3.500

87

4.358

227

11.358

1.100

55.000

6

Nhà ở cho công nhân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

-

72

3.456

7

Nhà ở thương mại

 

-

55

6.636

60

7.224

65

7.812

120

14.364

300

36.036

350

42.000

Tổng cộng

1.011

106.985

1.111

118.896

1.232

128.304

1.304

136.457

1.513

159.159

6.171

649.801

6.536

644.956

 

PHỤ LỤC 4

CHỈ TIÊU NHÀ Ở TĂNG THÊM GIAI ĐOẠN 2021-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NINH HẢI
(Kèm theo Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 19/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Chỉ tiêu nhà

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Tổng giai đoạn 2021-2025

Năm 2030

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

1

Nhà ở riêng lẻ

364

40.040

454

49.940

579

63.690

654

71.940

932

102.511

2.983

328.121

1.885

207.301

2

Nhà ở công vụ

 

 

 

 

5

200

5

200

10

400

20

800

10

400

3

Nhà ở cho người có công

15

675

15

675

16

720

16

720

16

720

78

3.510

115

5.175

4

Nhà ở cho hộ nghèo khu vực nông thôn

414

18.630

411

18.495

386

17.370

377

16.965

393

17.685

1.981

89.145

428

19.260

5

Dự án nhà xã hội cho người thu nhập thấp khu vực đô thị

 

-

 

-

75

3.750

75

3.750

139

6.950

289

14.450

586

29.300

6

Nhà ở cho công nhân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

-

200

9.600

7

Nhà ở thương mại

 

-

73

8.760

80

9.600

84

10.080

112

13.440

349

41.880

226

27.120

Tổng cộng

793

59.345

953

77.870

1.141

95.330

1.211

103.655

1.602

141.706

5.700

477.906

3.450

298.156

 

PHỤ LỤC 5

CHỈ TIÊU NHÀ Ở TĂNG THÊM GIAI ĐOẠN 2021-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀI HUYỆN THUẬN NAM
(Kèm theo Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 19/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Chỉ tiêu nhà

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Tổng giai đoạn 2021-2025

Năm 2030

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

1

Nhà ở riêng lẻ

270

24.300

320

28.800

429

38.610

489

44.010

649

58.401

2.157

194.121

2.166

194.910

2

Nhà ở công vụ giáo viên

3

120

3

120

3

120

3

120

3

120

15

600

3

120

3

Nhà ở cho người có công

35

1.575

34

1.530

33

1.485

32

1.440

31

1.395

165

7.425

152

6.840

4

Nhà ở cho hộ nghèo khu vực nông thôn

350

15.750

306

13.770

262

11.790

223

10.035

183

8.235

1.324

59.580

79

3.555

5

Dự án nhà xã hội cho người thu nhập thấp khu vực đô thị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

-

 

 

6

Nhà ở cho công nhân

 

 

 

 

 

-

100

4.800

150

7.200

250

12.000

875

42.000

7

Nhà ở thương mại

 

-

14

1.680

18

2.100

25

2.940

55

6.552

111

13.272

195

23.400

Tổng cộng

658

41.745

677

45.900

745

54.105

872

63.345

1.071

81.903

4.022

286.998

3.470

270.825

 

PHỤ LỤC 6

CHỈ TIÊU NHÀ Ở TĂNG THÊM GIAI ĐOẠN 2021-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THUẬN BẮC
(Kèm theo Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 19/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Chỉ tiêu nhà

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Tổng giai đoạn 2021-2025

Năm 2030

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số cản

Diện tích (m2)

Sổ căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

1

Nhà ở riêng l

229

20.610

269

24.210

314

28.260

409

36.810

418

37.621

1.639

147.511

935

84.147

2

Nhà ở công vụ giáo viên

28

1.120

23

920

17

680

11

440

22

880

101

4.040

29

1.160

3

Nhà ở cho người có công

29

1.305

27

1.215

25

1.125

22

990

21

945

124

5.580

226

10.170

4

Nhà ở cho hộ nghèo khu vực nông thôn

200

9.000

179

8.055

173

7.785

170

7.650

166

7.470

888

39.960

521

23.445

5

Dự án nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp khu vực đô thị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

-

 

 

6

Nhà ở cho công nhân

-

-

-

-

-

-

50

2.400

85

4.080

135

6.480

395

18.960

7

Nhà ở thương mại

 

-

11

1.260

18

2.100

25

2.940

32

3.780

84

10.080

119

14.280

Tổng cộng

486

32.035

509

35.660

547

39.950

687

51.230

744

54.776

2.971

213.650

2.225

152.162

 

PHỤ LỤC 7

GIAI ĐOẠN 2021-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NINH SƠN
(Kèm theo Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 19/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Chỉ tiêu nhà ở

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Tổng giai đoạn 2021-2025

Năm 2030

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

1

Nhà ở riêng lẻ

372

44.640

462

55.440

512

61.440

572

68.640

640

76.859

2.558

307.019

4.951

594.098

2

Nhà ở công vụ giáo viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

-

 

 

3

Nhà cho người có công

12

540

9

405

6

270

6

252

5

225

38

1.692

19

855

4

Nhà ở cho hộ nghèo khu vực nông thôn

391

17.595

266

11.970

166

7.470

66

2.970

26

1.170

915

41.175

111

4.995

5

Dự án nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp khu vực đô thị

 

-

 

-

35

1.750

53

2.625

80

4.008

168

8.383

1.176

58.800

6

Nhà cho công nhân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

-

 

 

7

Nhà ở thương mại

 

-

21

2.520

28

3.360

35

4.200

56

6.720

140

16.800

370

44.400

Tổng cộng

775

62.775

758

70.335

747

74.290

732

78.687

807

88.982

3.819

375.069

6.627

703.148

 

PHỤ LỤC 8

CHỈ TIÊU NHÀ Ở TĂNG THÊM GIAI ĐOẠN 2021-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÁC ÁI
(Kèm theo Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 19/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Chỉ tiêu nhà ở

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Tổng giai đoạn 2021-2025

Năm 2030

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

1

Nhà ở riêng lẻ

141

12.690

196

17.640

211

18.990

251

22.590

264

23.791

1.063

95.701

1.268

114.122

2

Nhà công vụ giáo viên

9

360

9

360

 

 

 

 

3

120

21

840

9

360

3

Nhà cho người có công

15

675

15

675

15

675

15

675

13

585

73

3.285

69

3.105

4

Nhà cho hộ nghèo

450

20.250

330

14.850

201

9.045

70

3.150

31

1.395

1.082

48.690

20

900

5

Dự án nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp

 

-

 

 

 

-

 

 

 

 

-

-

 

 

6

Nhà ở cho công nhân

 

-

 

-

 

-

 

-

 

-

-

-

44

2.112

7

Nhà thương mại

 

-

 

-

 

-

 

-

 

-

-

-

158

18.960

Tổng cộng

615

33.975

550

33.525

427

28.710

336

26.415

311

25.891

2.239

148.516

1.568

139.559

 

PHỤ LỤC 9

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở DO ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐẦU TƯ VÀ KÊU GỌI ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2021-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Nghị quyết số
02/NQ-HĐND ngày 19/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

TÊN DỰ ÁN

ĐỊA ĐIỂM

DIỆN TÍCH ĐẤT (HA)

DIỆN TÍCH ĐẤT Ở (HA)

A

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở

I

Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

 

 

 

1

Khu đô thị Bờ Bắc sông Dinh

Phường Bảo An và Phường Phước Mỹ

14,57

5,10

2

Khu dân cư Tây Giang

Phường Đông Hải

9,07

3,17

3

Khu đô thị mới Bờ sông Dinh

Phường Phủ Hà và phường Mỹ Hương

38,47

-

4

Khu dân cư phường Phủ

Phường Phủ Hà

7,07

-

5

Khu đô thị mới Tây Bắc

Phường Phước Mỹ và xã Thành Hải

91,37

 

6

Khu đô thị biển Bình Sơn - Ninh Chữ (khu K2)

 

54,09

21,64

7

Khu dân cư Chí Lành

 

1,9

1,16

8

Khu dân cư Tháp Chàm 1

 

4,7

1,88

9

Hạ tầng khu phố Đông Hải

Phường Đông Hải

12,09

4,55

II

Huyện Ninh Phước

 

 

 

1

Khu dân cư phía Nam Cầu Phú Quý

Thị trấn Phước Dân

24,75

7,13

2

Khu dân cư Tám Ký (điều chỉnh lần 2), thị trấn Phước Dân

Thị trấn Phước Dân

7

3,15

3

Khu dân cư phía Đông cầu Mỹ Nghiệp

Thị trấn Phước Dân

37,36

18,00

4

Khu dân cư ao lò gạch, thị trấn Phước Dân

Thị trấn Phước Dân

0,99

0,99

5

Khu dân cư Ao Bầu Lăng, thị trấn Phước Dân

Thị trấn Phước Dân

0,6

0,60

7

Khu dân cư Ba Tàu, xã An Hải

Xã An Hải

2,03

2,03

8

Khu dân cư thôn Vạn Phước, xã Phước Thuận

Xã Phước Thuận

2,1

2,10

9

Khu dân cư Phước An, xã Phước Vinh

Xã Phước Vinh

4,25

2,13

III

Huyện Ninh Hải

 

 

 

1

Khu đô thị mới Khánh Hải

Thị trấn Khánh Hải

29,49

16,68

2

Khu đô thị mới ven bờ Tây Bắc Đầm Nại

Xã Tân Hải, Hộ Hải

91,41

-

3

Khu đô thị nhà vườn phát triển mới phía Tây Nam Đầm Nại 1

Thị trấn Khánh Hải

63,02

17,52

4

Khu đô thị nhà vườn phát triển mới phía Tây Nam Đầm Nại 2

Thị trấn Khánh Hải và xã Hộ Hải

98,15

25,91

5

Khu du lịch nhà vườn - trồng cây ăn quả

Thị trấn Khánh Hải

96,78

45,16

6

Khu dân cư Khánh Hội

Xã Tri Hải

7,93

3,17

IV

Huyện Thuận Nam

 

 

 

1

Khu dân cư Phước Nam

Xã Phước Nam

19,4

6,86

2

Khu đô thị mới Trung tâm hành chính huyện

Xã Phước Nam

889,0

355,60

3

Khu đô thị mới Đầm Cà Ná (Phía Nam đường Ven biển)

Xã Phước Diêm

64,87

25,95

4

Khu dân cư Sơn Hải

Xã Phước Dinh

30,0

12,0

V

Huyện Thuận Bắc

 

 

 

1

Khu dân cư Ấn Đạt

Xã Lợi Hải

40,75

25,28

2

Khu dân cư phía Bắc trung tâm hành chính huyện Thuận Bắc

Xã Lợi Hải

19,6

6,88

3

Khu dân cư Mỹ Nhơn

Xã Bắc Phong

2

0,8

4

Khu dân cư Suối Vang

Xã Công Hải

2

0,8

VI

Huyện Ninh Sơn

 

 

 

1

Khu dân cư Đông Nam thị trấn Tân Sơn

Thị trấn Tân Sơn

19,5

7,80

2

Khu dân cư khu phố 5 (Bắc Sông Ông)

Thị trấn Tân Sơn

19,39

10,77

3

Điểm dân cư nông thôn xã Lương Sơn

Xã Lương Sơn

8,02

5,7

4

Điểm dân cư nông thôn xã Quảng Sơn

Xã Quảng Sơn

45,4

20,6

5

Điểm dân cư nông thôn xã Hòa Sơn

Xã Hòa Sơn

8,53

6,2

6

Điểm dân cư nông thôn xã Nhơn Sơn

Xã Nhơn Sơn

20,2

14,2

VII

Huyện Bác Ái

 

 

 

1

Khu dân cư dọc quốc lộ 27B Km 03+251m, qua dốc Mã Tiền

Xã Phước Tiến

9,6

9,6

2

Khu dân cư dọc quốc lộ 27B Km 08+700m, thôn Trà Co 1

Xã Phước Tiến

15

15

B

DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI

1

Dự án nhà ở xã hội Hacom GalaCity tại khu đô thị mới Đông Bắc (Khu Kl), thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: Tổng diện tích sàn toàn bộ dự án khoảng 42.400m2, 848 căn hộ

2

Dự án nhà ở xã hội tại khu đô thị mới Đông Bắc (Khu K2): Tổng diện tích sàn toàn bộ dự án khoảng 30.720m2, 614 căn hộ.

3

Dự án nhà ở xã hội tại khu dân cư Tháp Chàm, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: Tổng diện tích sàn toàn bộ dự án 29.370m2, 175 căn hộ.

4

Dự án nhà ở xã hội cho công nhận tại khu tái định cư Thành Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: Tổng diện tích sàn toàn bộ dự án khoảng 18.480m2, 385 căn hộ.

5

Dự án nhà ở xã hội tại khu đô thị Khánh Hải, huyện Ninh Hải: Tổng diện tích sàn toàn bộ dự án khoảng 11.950m2, 239 căn hộ.

6

Dự án nhà xã hội tại khu dân cư Bắc Sông Ông, thị trấn Tân Sơn, huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích sàn toàn bộ dự án khoảng 8.383m2, 168 căn hộ.

7

Dự án nhà ở xã hội tại khu đô thị phía Nam cầu Phú Quý, tổng diện tích sàn toàn bộ dự án khoảng 11,358m2/227 căn hộ.

8

Các dự án nhà ở xã hội trên quỹ đất 20% tại các khu đô thị, khu dân cư do chủ đầu tư thực hiện hoặc kêu gọi nhà nước đầu tư.

C

DỰ ÁN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI

 

Đầu tư xây dựng nhà ở thương mại (căn hộ liên kế) tại Khu đô thị, khu dân cư trên địa bàn tinh do chủ đầu tư dự án khu đô thị triển khai xây dựng trên đất ở thương mại (phân lô), dự kiến giai đoạn 2021-2025 chủ đầu tư triển khai xây dựng khoảng 203.844 m2 sàn; Cụ thể như sau:

I

Dự án thương mại trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

1

Dự án nhà thương mại (căn hộ liền kề) tại các khu đô thị K2

2

Dự án nhà ở thương mại (căn hộ liền kề) tại Khu đô thị Bờ Sông Dinh

3

Dự án nhà ở thương mại (căn hộ liền kề) Khu đô thị Bờ Bắc Sông Dinh

4

Dự án nhà ở thương mại (căn hộ liền kề) tại Khu đô thị mới Phủ Hà

II

Dự án thương mại trên địa bàn huyện Ninh Phước

1

Dự án nhà ở thương mại (căn hộ liền kề) tại khu đô thị phía Nam Cầu Phú Quý

2

Dự án nhà ở thương mại (căn hộ liền kề) tại Khu đô thị Tám Ký

III

Dự án thương mại trên địa bàn huyện Ninh Hải

1

Dự án nhà ở thương mại (căn hộ liền kề) tại khu đô thị mới Khánh Hải;

2

Dự án nhà thương mại (căn hộ liền kề) tại Khu đô thị mới ven bờ Tây Bắc Đầm Nại;

3

Dự án nhà ở thương mại (căn hộ liền kề) tại Khu đô thị nhà vườn phát triển mới phía Tây Nam Đầm Nại 1, 2;

4

Dự án nhà ở thương mại (căn hộ liền kề) tại Khu du lịch nhà vườn

IV

Dự án thương mại trên địa bàn huyện Ninh Sơn

 

Dự án nhà ở thương mại (căn hộ liền kề) tại Khu đô thị khu phố 5, Bắc sông Ông

V

Dự án thương mại trên địa bàn huyện Thuận Nam

 

Dự án nhà ở thương mại (căn hộ liền kề) tại Khu đô thị mới Đầm Cà Ná (Phía Nam đường Ven biển)

VI

Dự án thương mại trên địa bàn huyện Thuận Bắc

1

Dự án nhà thương mại (căn hộ liền kề) tại Khu đô thị chỉnh trang điểm dân cư thôn Ẩn Đạt

2

Dự án nhà thương mại (căn hộ liền kề) tại Khu đô thị phía Bắc khu trung tâm hành chính huyện Thuận Bắc

 

PHỤ LỤC 10

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở GIAI ĐOẠN 2021-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Kèm theo Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 19/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

1. Giải pháp chung

- Nhà nước có trách nhiệm huy động, kêu gọi các thành phần kinh tế tập chung nguồn lực cho công tác lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện quy hoạch, đầu tư hạ tầng khu dân cư để tăng quỹ đất ở; đồng thời ban hành các cơ chế, chính sách giải quyết nhu cầu đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo, cận nghèo, người thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh.

- Tạo điều kiện, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở thương mại để bán, cho thuê, cho thuê mua theo cơ chế thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu của các đối tượng có khả năng chi trả và tham gia tích cực trong việc phát triển nhà ở của Tỉnh.

- Triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển nhà ở xã hội để giải quyết chỗ ở cho nhóm đối tượng chính sách xã hội gặp khó khăn về nhà ở nhưng không đủ khả năng thanh toán theo cơ chế thị trường trên địa bàn Tỉnh.

- Tiếp tục thực hiện việc cải cách thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở theo quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Giải pháp về cơ chế, chính sách, kêu gọi đầu tư

- Ban hành quy định về việc giao đất ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất cho các đối tượng được quy định tại Điều 118 Luật Đất đai năm 2013, bao gồm: hạn mức, đối tượng, điều kiện, quy trình xét duyệt đối tượng, trình tự và thủ tục giao đất,... để Ủy ban nhân dân cấp huyện có cơ sở tổ chức thực hiện.

- Đối với các dự án khu dân cư, điểm dân cư nông thôn do nhà nước đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm dành một phần quỹ đất ở, rà soát nhu cầu đất ở tại khu vực dự án để giải quyết chính sách giao đất ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất cho các đối tượng được quy định tại Điểm h, g Khoản 2 Điều 118 Luật Đất đai năm 2013, phần đất còn lại của dự án mới được tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.

- Rà soát nhu cầu đất ở của hộ đồng bào dân tộc thiểu số để điều chỉnh Quyết định số 96/2017/QĐ-UBND ngày 28/9/2017 của y ban nhân dân tỉnh ban hành Đề án thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2017-2020.

- Tại các đô thị loại 4 trở xuống y ban nhân dân tỉnh cần ban hành quy định cụ thể tỷ lệ diện tích đất dành để phát triển nhà ở hoặc nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất trong các đồ án quy hoạch khu dân cư, điểm dân cư nông thôn để nhà nước đầu tư phát triển nhà ở xã hội.

- Ban hành chính sách thu hút, khuyến khích, kêu gọi các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà ở, đầu tư xây dựng hạ tầng các khu dân cư, điểm dân cư nông thôn.

- Khuyến khích phát triển nhà ở cao tầng, kể cả nâng tầng đối với nhà ở riêng lẻ, trong các dự án phát triển đô thị mới, khu dân cư nông thôn. Từng bước chuyển đổi mô hình nhà ở thấp tầng sang nhà ở cao tầng hiện đại.

3. Giải pháp về quy hoạch và đất đai

- Đẩy nhanh việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết trên cơ sở quy hoạch chung đô thị, quy hoạch nông thôn mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xác định và công bố quỹ đất được phép xây dựng nhà ở theo quy hoạch để làm cơ sở tổ chức triển khai các dự án phát triển nhà ở và tạo điều kiện cho các hộ gia đình, cá nhân xây dựng, cải tạo nhà ở theo quy hoạch.

- Đối với khu vực nông thôn, từng bước thực hiện việc phát triển nhà ở tuân thủ quy hoạch; hình thành các điểm dân cư nông thôn có đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, bảo đảm phù hợp mục tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới; thí điểm mô hình phát triển nhà ở theo dự án.

- Hàng năm y ban nhân dân cấp huyện phải trích một phần từ nguồn thu tiền sử dụng đất để ưu tiên nguồn vốn bố trí cho công tác lập quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch chỉnh trang khu dân cư nông thôn, phấn đấu hoàn thành 100% quy hoạch điểm dân cư nông thôn. Đồng thời có giải pháp kêu gọi xã hội hóa công tác quy hoạch để giảm áp lực cho ngân sách nhà nước.

- Công bố công khai quy hoạch xây dựng đô thị, quy chế quản lý kiến trúc đô thị, quy hoạch khu dân cư nông thôn để nhân dân biết và tuân thủ, làm căn cứ để quản lý cấp phép xây dựng mới, cũng như cải tạo chỉnh trang đô thị.

- Nâng cao sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương trong công tác quản lý đất đai tại địa phương, để kịp thời đưa ra giải pháp và biện pháp xử lý đối với việc buông lỏng quản lý đất đai dẫn đến tình trạng sử dụng sai mục đích sử dụng đất, xây dựng nhà ở trái phép tại các địa phương.

- Khi lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, phải bố trí quỹ đất ở đô thị và quỹ đất ở nông thôn để phát triển nhà ở; tạo quỹ đất phát triển nhà ở tái định cư và quỹ đất dành để hoán đổi cho nhà đầu tư theo hình thức đầu tư xây dựng - chuyển giao.

- Các dự án phát triển nhà thương mại, khu đô thị mới, không phân biệt quy mô diện tích đất phải dành 20% diện tích đất đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật để xây dựng dựng án nhà ở xã hội; Khuyến khích các Nhà đầu tư xây dựng các Khu đô thị mới tăng tỷ lệ diện tích quỹ đất dành cho phát triển nhà ở xã hội; kêu gọi, xã hội hóa các dự án phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất tại những vị trí thuận lợi sau khi Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm khai thác tiềm năng từ đất đai để phát triển kinh tế - hội.

- Đặc biệt kêu gọi đầu tư trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm về nhà ở thương mại, nhà ở xã hội trong các khu quy hoạch khu dân cư, khu đô thị mới; đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng kỹ thuật tại các khu đô thị, khu dân cư và các tuyến đường phố chính trên địa bàn tỉnh để tăng quỹ đất ở cho người dân, vì đây là nguồn lực chính để tăng diện tích sàn nhà ở.

4. Giải pháp về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng dưới nhiều hình thức và bằng nhiều nguồn vốn khác nhau như nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn doanh nghiệp thông qua đấu thầu chủ đầu tư các dự án hạ tầng,... đảm bảo hạ tầng kỹ thuật phải là yếu tố có trước, đồng bộ, thuận lợi cho việc kêu gọi đầu tư các dự án nhà từ các nhà đầu tư. Kết hợp đầu tư hạ tầng giao thông với khai thác tiềm năng đất đai; thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất tại những vị trí thuận lợi sau khi đầu tư đường giao thông để huy động vốn từ quỹ đất cho đầu tư kết cấu hạ tầng, hỗ trợ các đối tượng xã hội giải quyết nhà ở, khắc phục tình trạng xây dựng nhà ở không đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật.

- Tại các khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng mà nhà nước chưa có nguồn lực để đầu tư hạ tầng kỹ thuật nhưng đáp ứng điều kiện tối thiểu về cấp điện, cấp nước thì cho phép người dân được chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng nhà ở. Nguồn kinh phí thu từ tiền chuyển mục đích sử dụng đất của hộ dân, các địa phương tự cân đối nguồn vốn để triển khai đầu tư hạ tầng kỹ thuật tại khu vực theo quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt.

5. Giải pháp về khoa học, công nghệ xây dựng để tiết kiệm, giảm chi phí xây dựng

- Triển khai nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hiện đại trong thiết kế, xây dựng nhà ở nhàm tăng tỷ trọng sản xuất trong công xưởng, rút ngắn thời gian và giảm nhân công xây dựng trực tiếp ngoài công trường, giảm giá thành xây dựng.

- Có chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển và sử dụng các thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo trong các công trình nhà ở tại khu vực đô thị và nông thôn, vật liệu xây dựng mới tiết kiệm năng lượng, vật liệu không nung, vật liệu tái chế; các loại hình nhà sinh thái - nhà ở xanh, nhà ở tiết kiệm năng lượng và thân thiện môi trường.

6. Giải pháp về huy động các nguồn vốn

- Nguồn vốn thực hiện Chương trình phát triển nhà ở được huy động từ các nguồn sau đây:

“+ Tiền thu từ việc bán, cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh;

+ Ngân sách nhà nước hỗ trợ hàng năm theo quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh;

+ Nguồn thu từ các dự án phát triển nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát triển đô thị có quy mô sử dụng đất dưới 10 ha, trong trường hợp Chủ đầu tư lựa chọn hình thức nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất 20% theo giá đất mà chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước nhằm bổ sung vào ngân sách địa phương dành để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn tỉnh;

+ Huy động các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật ”

- Hàng năm Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cân đối nguồn thu tiền sử dụng đất trong dự toán ngân sách địa phương, trích một phần để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - hội tạo điều kiện cho người dân chuyển mục đích sử dụng đất.

Nội dung văn bản đang được cập nhật

Nghị quyết 02/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 02/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký: Nguyễn Đức Thanh
Ngày ban hành: 19/03/2021
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [3]
Văn bản được căn cứ - [6]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [0]

Văn bản đang xem

Nghị quyết 02/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Văn bản liên quan cùng nội dung - [3]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [2]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…