Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 23/2009/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2009

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG; KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN; KHAI THÁC, SẢN XUẤT, KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG; QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT; QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ CÔNG SỞ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02 tháng 7 năm 2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính số 04/2008/UBTVQH12 ngày 02 tháng 4 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản, khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật (trong đô thị, khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu kinh tế và khu công nghệ cao), quản lý phát triển nhà và công sở; hình thức và mức xử phạt; thẩm quyền và thủ tục xử phạt; khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

2. Vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bao gồm các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động xây dựng; hoạt động kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở do tổ chức, cá nhân thực hiện cố ý hoặc vô ý vi phạm mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này.

2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này, mà hành vi đó xảy ra trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Điều 3. Nguyên tắc và thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

1. Mọi hành vi vi phạm hành chính phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải được tiến hành kịp thời, công minh, triệt để và đúng trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này. Mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện (đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm kể từ ngày dự án được bàn giao, đưa vào sử dụng); quá thời hạn trên thì không bị xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

3. Trong thời hiệu quy định tại khoản 2 Điều này, nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt của cơ quan có thẩm quyền thì thời hiệu xử phạt được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

4. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính sau 01 năm, kể từ ngày thi hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày quyết định xử phạt hết hiệu lực mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả

1. Hình thức xử phạt chính: phạt tiền, mức phạt tiền tối đa đến 500.000.000 đồng;

2. Các hình thức xử phạt bổ sung:

a. Thu hồi, tước quyền sử dụng Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề;

b. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

3. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

a. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính; buộc tháo dỡ công trình xây dựng vi phạm;

b. Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do hành vi vi phạm hành chính gây ra;

c. Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra theo quy định của pháp luật.

4. Đối với những hành vi vi phạm trật tự xây dựng thì ngoài việc bị xử phạt tiền theo quy định tại Nghị định này còn bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị (sau đây gọi tắt là Nghị định số 180/2007/NĐ-CP).

Điều 5. Hình thức công bố hành vi vi phạm trên Trang tin điện tử (Website)

Ngoài việc áp dụng các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định, tên tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính, nội dung vi phạm, hình thức xử phạt, việc khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 17, Điều 18, Điều 22, Điều 24, Điều 29 và Điều 34 của Nghị định này còn phải được công bố trên Trang tin điện tử (Website. của Bộ Xây dựng và của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Chương 2.

HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

MỤC I. HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CHỦ ĐẦU TƯ

Điều 6. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định về khảo sát xây dựng

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:

a. Không phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng hoặc phương án bổ sung nhiệm vụ khảo sát trước khi nhà thầu thực hiện khảo sát xây dựng;

b. Để thất lạc các mốc, cao độ khi đã được nhà thầu khảo sát xây dựng bàn giao;

c. Tổ chức nghiệm thu kết quả khảo sát không đúng trình tự, thủ tục quy định;

d. Không lưu trữ kết quả khảo sát theo quy định.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:

a. Tự thực hiện khảo sát xây dựng khi không đủ điều kiện năng lực theo quy định;

b. Không thực hiện giám sát khảo sát xây dựng theo quy định;

c. Không tổ chức nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng.

3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chủ đầu tư có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy định về khảo sát xây dựng.

Điều 7. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định về lập dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với chủ đầu tư tự thực hiện lập dự án đầu tư xây dựng công trình khi không đủ điều kiện năng lực theo quy định.

2. Ngoài hình thức phạt tiền, chủ đầu tư có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy định về lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Điều 8. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định về thiết kế, dự toán xây dựng công trình

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi:

a. Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình không đúng trình tự, thủ tục quy định;

b. Không lưu trữ hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình;

c. Sửa chữa, bổ sung thiết kế làm thay đổi thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật không được nhà thầu thiết kế chấp thuận.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với chủ đầu tư tự thực hiện thiết kế xây dựng công trình khi không đủ điều kiện năng lực theo quy định.

3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, chủ đầu tư có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy định về thiết kế xây dựng.

Điều 9. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước

1. Phạt tiền:

a. Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với chủ đầu tư không thành lập ban quản lý dự án trong trường hợp không đủ năng lực để tự thực hiện theo quy định; thành lập Ban quản lý dự án không đủ điều kiện năng lực theo quy định; không thuê tổ chức làm tư vấn quản lý dự án trong trường hợp không đủ năng lực để tự thực hiện theo quy định;

b. Phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với chủ đầu tư thay đổi nội dung của dự án không đúng quy định về điều chỉnh dự án.

2. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy định về điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng và thành lập Ban Quản lý dự án.

Điều 10. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định về điều kiện khởi công xây dựng công trình

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với chủ đầu tư không thông báo ngày khởi công bằng văn bản cho ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình trước 7 ngày theo quy định.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với chủ đầu tư khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công (đối với trường hợp vi phạm quy định về giấy phép xây dựng thì xử phạt theo quy định tại Điều 12 Nghị định này).

3. Hành vi vi phạm quy định về lễ động thổ, lễ khởi công, lễ khánh thành công trình xây dựng xử phạt theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Nghị định số 84/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2006 quy định về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

4. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này còn bị buộc thực hiện đúng quy định về điều kiện khởi công xây dựng công trình.

Điều 11. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm các quy định về trật tự xây dựng

1. Phạt tiền đối với chủ đầu tư tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép được cấp có thẩm quyền cấp:

a. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn;

b. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

c. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác ở nông thôn và đô thị;

2. Phạt tiền đối với chủ đầu tư tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng:

a. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn;

b. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

c. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác ở nông thôn và đô thị.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với chủ đầu tư tổ chức thi công xây dựng sai thiết kế được thẩm định, phê duyệt; xây dựng sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công trình xây dựng được miễn Giấy phép xây dựng.

4. Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, sau khi có quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền mà chủ đầu tư vẫn tái phạm thì tùy theo mức độ vi phạm, quy mô công trình vi phạm bị xử phạt từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng (nếu có).

5. Phạt tiền đối với chủ đầu tư tổ chức thi công xây dựng công trình không che chắn; để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh; để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định:

a. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ;

b. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác.

6. Phạt tiền đối với chủ đầu tư tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về xây dựng gây lún, nứt công trình lân cận:

a. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ nông thôn;

b. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

c. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác.

7. Phạt tiền đối với chủ đầu tư tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm công tác quản lý chất lượng công trình gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận:

a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn;

b. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

c. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác.

8. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này, chủ đầu tư có hành vi vi phạm còn bị buộc khắc phục hậu quả và bị xử lý theo quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.

Điều 12. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định về giải phóng mặt bằng xây dựng công trình

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:

a. Tổ chức giải phóng mặt bằng xây dựng sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1:500 hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt;

b. Thực hiện đền bù tài sản để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình sai quy định.

2. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy định về đền bù, giải phóng mặt bằng.

Điều 13. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định về giám sát thi công xây dựng công trình

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:

a. Không treo biển báo tại công trường thi công hoặc biển báo không đầy đủ nội dung theo quy định;

b. Không lưu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng công trình;

c. Không kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng như: nhân lực; thiết bị thi công; hệ thống quản lý chất lượng; giấy phép sử dụng máy móc thiết bị; chất lượng vật tư vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình;

d. Không kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu; không lập nhật ký giám sát thi công xây dựng công trình; không đóng dấu xác nhận vào bản vẽ thiết kế thi công trước khi đưa ra thi công.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với chủ đầu tư tự giám sát thi công xây dựng nhưng không đủ điều kiện năng lực theo quy định hoặc không tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định, trừ nhà ở riêng lẻ.

3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, chủ đầu tư có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy định về giám sát thi công xây dựng công trình.

Điều 14. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:

a. Không gửi báo cáo kết quả chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng cho Sở Xây dựng;

b. Không lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng theo quy định;

c. Không gửi báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình chất lượng công trình xây dựng cho Sở Xây dựng.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với chủ đầu tư không báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý xây dựng theo quy định khi xảy ra sự cố công trình.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:

a. Không thực hiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng theo quy định;

b. Không mua bảo hiểm công trình theo quy định.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với chủ đầu tư không thực hiện kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực trước khi đưa vào sử dụng đối với các hạng mục công trình xây dựng hoặc công trình xây dựng khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa đối với người, tài sản, môi trường theo quy định.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với chủ đầu tư không thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định để kiểm định chất lượng công trình trong trường hợp công trình xảy ra sự cố.

6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với chủ đầu tư thi công xây dựng công trình sai quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng được quy định trong hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt.

7. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này, chủ đầu tư có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Điều 15. Xử phạt chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng có hành vi vi phạm quy định về bảo trì công trình xây dựng

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng không tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy trình bảo trì do nhà thầu thiết kế xây dựng lập.

2. Ngoài hình thức xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều này, chủ sở hữu, người quản lý sử dụng công trình xây dựng còn bị buộc thực hiện đúng quy định về bảo trì công trình xây dựng do nhà thầu thiết kế xây dựng lập.

Điều 16. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định về nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành và quyết toán công trình xây dựng đối với những công trình sử dụng vốn nhà nước

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:

a. Không tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo đúng thời gian mà nhà thầu thi công xây dựng nêu trong phiếu yêu cầu nghiệm thu khi công trình đã hoàn thành, đủ điều kiện nghiệm thu mà không có lý do chính đáng;

b. Tổ chức nghiệm thu sai quy định.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán công trình chậm kể từ khi hạng mục công trình, công trình xây dựng đã được nghiệm thu, bàn giao và đưa vào khai thác sử dụng:

a. 12 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A;

b. 9 tháng đối với dự án nhóm B;

c. 6 tháng đối với dự án nhóm C.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với chủ đầu tư chậm thanh toán khối lượng hoàn thành cho nhà thầu khi nhà thầu đã có hồ sơ nghiệm thu thanh toán khối lượng đúng quy định.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với chủ đầu tư đưa các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành, công trình xây dựng hoàn thành vào sử dụng khi chưa tổ chức nghiệm thu.

5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với chủ đầu tư nghiệm thu khống khối lượng.

6. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này, chủ đầu tư có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy định về nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành, quyết toán công trình xây dựng.

MỤC II. HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH CHUNG ĐỐI VỚI NHÀ THẦU

Điều 17. Xử phạt nhà thầu có hành vi vi phạm quy định về điều kiện hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a. Mượn, cho mượn; thuê, cho thuê chứng chỉ hành nghề;

b. Hoạt động vượt quá điều kiện năng lực hành nghề theo quy định; hoạt động sai chứng chỉ hành nghề; hoạt động không có chứng chỉ hành nghề.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với nhà thầu có một trong các hành vi sau đây:

a. Giao cho người không có chứng chỉ hành nghề hoặc không đủ điều kiện năng lực tương ứng với loại, cấp công trình đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng; chủ trì thiết kế chuyên ngành đồ án quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình; chủ trì thiết kế xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng công trình; chủ nhiệm lập dự án; giám đốc tư vấn quản lý dự án; chỉ huy trưởng công trường; chủ trì thẩm tra thiết kế; chủ trì thẩm định thiết kế công trình;

b. Hoạt động xây dựng vượt quá điều kiện năng lực theo quy định.

3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp:

a. Buộc thực hiện đúng quy định về điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề xây dựng;

b. Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề của cá nhân có hành vi vi phạm từ một năm đến ba năm hoặc không thời hạn.

Điều 18. Xử phạt nhà thầu có hành vi vi phạm các nội dung trong hồ sơ dự thầu và hợp đồng giao nhận thầu

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với nhà thầu bố trí người, trang thiết bị không đúng với hồ sơ đã trúng thầu và nội dung hợp đồng giao nhận thầu khi chưa được chủ đầu tư chấp thuận.

2. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này, nhà thầu có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng cam kết trong hồ sơ dự thầu, hợp đồng giao nhận thầu và các quy định về đấu thầu trong hoạt động xây dựng.

Điều 19. Xử phạt nhà thầu có hành vi vi phạm quy định về quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng, sử dụng số liệu, tài liệu không hợp lệ trong hoạt động xây dựng

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với nhà thầu sử dụng kết quả thí nghiệm của phòng thí nghiệm chưa được hợp chuẩn hoặc thiếu các kết quả thí nghiệm theo quy định.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với nhà thầu sử dụng số liệu, tài liệu không có nguồn gốc, thiếu căn cứ pháp lý, không chính xác hoặc sử dụng số liệu không phù hợp với địa điểm khảo sát.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với nhà thầu áp dụng sai quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng được quy định.

4. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, nhà thầu có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng, số liệu, tài liệu trong hoạt động xây dựng.

Điều 20. Xử phạt nhà thầu có hành vi vi phạm quy định về chế độ bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với nhà thầu không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định.

2. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này, nhà thầu có hành vi vi phạm còn bị buộc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.

Điều 21. Xử phạt nhà thầu có hành vi vi phạm quy định về nghiệm thu, thanh toán khối lượng công trình xây dựng

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với nhà thầu có một trong các hành vi:

a. Không tự tổ chức nghiệm thu hoặc tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng sai quy định;

b. Không lập các văn bản, tài liệu, bản vẽ liên quan đến công trình xây dựng bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài đối với trường hợp chủ đầu tư, nhà thầu là người nước ngoài.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với nhà thầu kéo dài thời gian hoàn thiện hồ sơ, tài liệu phục vụ cho công tác nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình theo quy định.

3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với nhà thầu có một trong các hành vi:

a. Nghiệm thu khống;

b. Tổ chức bàn giao công trình cho chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình khi chưa tổ chức nghiệm thu theo quy định.

4. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này, khoản 2 và khoản 3 Điều này, nhà thầu có hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc các biện pháp sau đây:

a. Buộc hủy bỏ kết quả nghiệm thu, thanh toán, quyết toán;

b. Buộc thực hiện đúng quy định về nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình xây dựng.

MỤC III. HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH RIÊNG ĐỐI VỚI TỪNG NHÀ THẦU

Điều 22. Xử phạt nhà thầu khảo sát xây dựng có hành vi vi phạm quy định về khảo sát xây dựng

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với nhà thầu khảo sát xây dựng có một trong các hành vi sau đây:

a. Sử dụng phòng thí nghiệm phục vụ khảo sát chưa được công nhận hợp chuẩn;

b. Không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn khảo sát, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường (xử lý hóa chất …) ở khu vực khảo sát.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với nhà thầu khảo sát xây dựng có một trong các hành vi sau đây:

a. Lập phương án khảo sát không đầy đủ nội dung, không đúng theo quy định;

b. Triển khai khảo sát khi chưa có nhiệm vụ khảo sát, phương án khảo sát xây dựng được phê duyệt; vi phạm trình tự khảo sát theo quy định;

c. Không thực hiện đúng nhiệm vụ khảo sát được phê duyệt.

3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với nhà thầu báo cáo tài liệu, số liệu khảo sát không trung thực, không đúng quy định dẫn tới phải điều chỉnh thiết kế 02 lần trở lên.

4. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, nhà thầu khảo sát xây dựng có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện một hoặc các biện pháp sau đây:

a. Buộc thực hiện đúng quy định về quản lý chất lượng trong khảo sát xây dựng;

b. Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề của cá nhân là chủ nhiệm khảo sát xây dựng từ một năm đến ba năm không thời hạn.

Điều 23. Xử phạt nhà thầu tư vấn lập quy hoạch xây dựng có hành vi vi phạm quy định về thời gian lập quy hoạch xây dựng

1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với nhà thầu có hành vi kéo dài thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng quá các thời hạn quy định kể từ ngày ký hợp đồng:

a. 6 tháng đối với lập nhiệm vụ quy định xây dựng vùng;

b. 4 tháng đối với lập nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị;

c. 2 tháng đối với lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kéo dài thời gian lập đồ án quy hoạch xây dựng quá các thời hạn quy định kể từ ngày ký hợp đồng:

a. 18 tháng đối với lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng;

b. 12 tháng đối với lập đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị;

c. 9 tháng đối với lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị;

d. 6 tháng đối với lập đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với nhà thầu tư vấn lập hồ sơ đồ án quy hoạch và tổng mặt bằng xây dựng công trình không đúng quy định.

4. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 3 Điều này còn bị buộc thực hiện đúng quy định về lập hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng và tổng mặt bằng xây dựng công trình.

Điều 24. Xử phạt nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có hành vi vi phạm quy định về thiết kế xây dựng công trình

1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với nhà thầu thiết kế xây dựng công trình lập hồ sơ thiết kế xây dựng không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phát hành hồ sơ thiết kế xây dựng công trình khi chưa có kết quả khảo sát địa chất công trình hoặc không phù hợp với kết quả khảo sát theo quy định.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có một trong các hành vi sau đây:

a. Không thực hiện giám sát tác giả theo quy định;

b. Thực hiện hợp đồng giám sát thi công xây dựng đối với công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước do mình thiết kế;

c. Không tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư;

d. Thực hiện bước thiết kế tiếp theo khi bước thiết kế trước chưa được phê duyệt.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chỉ định nhà sản xuất vật liệu, vật tư và thiết bị xây dựng công trình trong hồ sơ thiết kế.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có một trong các hành vi sau đây:

a. Không đưa các tiêu chuẩn kỹ thuật, tính năng sử dụng của thiết bị, vật tư, cấu kiện vào hồ sơ thiết kế;

b. Không lập quy trình bảo trì đối với các công trình theo quy định phải lập quy trình bảo trì.

6. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc các biện pháp sau đây:

a. Buộc thực hiện đúng quy định về thiết kế xây dựng công trình.

b. Tùy mức độ vi phạm còn bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề của cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế có hành vi vi phạm từ một năm đến ba năm hoặc không thời hạn.

Điều 25. Xử phạt nhà thầu, tổ chức, cá nhân thi công xây dựng công trình có hành vi vi phạm quy định về trật tự xây dựng

1. Phạt tiền đối với nhà thầu thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép được cơ quan thẩm quyền cấp sau khi có biên bản vi phạm hành chính và ngừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng:

a. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn;

b. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

c. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác ở nông thôn và đô thị.

2. Phạt tiền đối với nhà thầu thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng sau khi có biên bản vi phạm hành chính và ngừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng:

a. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ nông thôn;

b. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

c. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác ở nông thôn và đô thị.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với nhà thầu thi công xây dựng sai thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt; xây dựng sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1:500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công trình xây dựng được miễn Giấy phép xây dựng sau khi có biên bản vi phạm hành chính và ngừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng.

4. Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, sau khi có quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền mà nhà thầu thi công xây dựng vẫn tiếp tục thi công xây dựng thì tùy theo mức độ vi phạm, quy mô công trình vi phạm bị xử phạt từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.

5. Phạt tiền đối với nhà thầu thi công xây dựng không che chắn để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh; để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định:

a. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ.

b. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác.

6. Phạt tiền đối với nhà thầu tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về xây dựng gây lún, nứt công trình lân cận:

a. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ nông thôn;

b. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

c. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác.

7. Phạt tiền đối với nhà thầu tổ chức thi công xây dựng vi phạm quản lý chất lượng công trình gây sụp đổ công trình lân cận:

a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ nông thôn;

b. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

c. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác.

8. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này, nhà thầu thi công xây dựng có hành vi vi phạm còn bị buộc khắc phục hậu quả và bị xử lý theo quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.

Điều 26. Xử phạt nhà thầu thi công xây dựng công trình có hành vi vi phạm quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình.

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với nhà thầu thi công xây dựng công trình có một trong các hành vi:

a. Không trang bị đủ phương tiện bảo hộ lao động cho người lao động trong công trường xây dựng; lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công mà không có biện pháp bảo đảm an toàn lao động;

b. Không có biển báo an toàn; không có phương tiện che chắn;

c. Không mua các loại bảo hiểm theo quy định.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với nhà thầu thi công xây dựng công trình vi phạm quy định về phá dỡ công trình xây dựng.

3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, nhà thầu thi công xây dựng công trình có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy định về thi công xây dựng công trình, quy định về phá dỡ công trình xây dựng.

Điều 27. Xử phạt nhà thầu thi công xây dựng công trình có hành vi vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng

1. Phạt tiền:

a. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với nhà thầu xây dựng không kiểm tra vật liệu xây dựng hoặc cấu kiện xây dựng theo quy định hoặc sử dụng kết quả kiểm tra của các phòng thí nghiệm chưa được hợp chuẩn;

b. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với nhà thầu xây dựng có một trong các hành vi: không lập bản vẽ hoàn công theo quy định hoặc lập bản vẽ hoàn công không đúng thực tế thi công; không có nhật ký thi công theo quy định; không lập, lưu trữ tài liệu quản lý chất lượng theo quy định; vi phạm các quy định về bảo hành công trình;

c. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với nhà thầu xây dựng có một trong các hành vi: sử dụng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, thiết bị công nghệ không có chứng chỉ xuất xứ, chứng nhận đủ tiêu chuẩn chất lượng theo quy định;

d. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với nhà thầu xây dựng có một trong các hành vi: không có hệ thống quản lý chất lượng; không tổ chức giám sát thi công xây dựng.

2. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này, nhà thầu thi công xây dựng công trình có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Điều 28. Xử phạt nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có hành vi vi phạm quy định về giám sát thi công xây dựng công trình

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình không thực hiện công việc giám sát thi công xây dựng đúng hợp đồng đã ký kết; ký hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng để thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng do mình giám sát.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình làm sai lệch kết quả giám sát.

3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy định về giám sát thi công xây dựng công trình và đúng hợp đồng đã ký kết.

Điều 29. Xử phạt hành vi vi phạm của nhà thầu, tổ chức, cá nhân khác

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng có một trong các hành vi sau đây:

a. Hoạt động kiểm định chất lượng không đủ điều kiện năng lực theo quy định;

b. Thực hiện việc chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng không đúng trình tự, thủ tục quy định.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với phòng thí nghiệm có một trong các hành vi sau đây:

a. Hoạt động thí nghiệm không đủ điều kiện năng lực theo quy định;

b. Thực hiện các thí nghiệm, cung cấp các số liệu, kết quả thí nghiệm không đúng quy định;

c. Không lưu giữ hồ sơ trong quá trình thí nghiệm, phiếu nhận mẫu và phiếu kết quả thí nghiệm theo quy định.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức tư vấn thẩm tra có một trong các hành vi sau đây:

a. Hoạt động thẩm tra không đủ điều kiện năng lực theo quy định;

b. Thực hiện thẩm tra không đúng quy định;

c. Báo cáo kết quả thẩm tra không chính xác.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân cung cấp điện, nước, hộ gia đình lân cận không thực hiện cắt điện, cắt nước của công trình vi phạm trật tự xây dựng khi có quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình của người có thẩm quyền.

5. Phạt tiền:

a. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức đào tạo, cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình, Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng không đúng quy định;

b. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân đào tạo, cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình, Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng khi chưa được Bộ Xây dựng cho phép.

6. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc các biện pháp sau đây:

a. Buộc thực hiện đúng quy định về điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề xây dựng;

b. Không công nhận kết quả đào tạo;

c. Tước giấy phép đào tạo của tổ chức có hành vi vi phạm từ một năm đến ba năm hoặc không thời hạn;

d. Thu hồi quyết định công nhận Phòng thí nghiệm.

MỤC IV. HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY DỰNG

Điều 30. Xử phạt hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân trong lựa chọn nhà thầu xây dựng

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong lựa chọn nhà thầu xây dựng phải bị xử lý theo quy định tại Điều 65, Điều 66 Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.

Chương 3.

HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

Điều 31. Xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh bất động sản

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a. Bán, cho thuê, cho thuê mua bất động sản thuộc diện phải qua Sàn giao dịch bất động sản mà không thông qua Sàn giao dịch theo quy định;

b. Bán, cho thuê, cho thuê mua bất động sản tại Sàn giao dịch bất động sản không đúng trình tự, thủ tục quy định;

c. Không xác nhận hoặc xác nhận sai quy định các bất động sản đã qua Sàn giao dịch bất động sản.

2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a. Kinh doanh các bất động sản không đủ điều kiện hoặc không được phép đưa vào kinh doanh theo quy định;

b. Vi phạm quy định về huy động vốn trong đầu tư xây dựng dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp;

c. Vi phạm quy định về chuyển nhượng dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp.

3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy định về điều kiện được kinh doanh bất động sản, về thủ tục bán, cho thuê, cho thuê mua, xác nhận bất động sản qua Sàn giao dịch bất động sản và huy động vốn, chuyển nhượng dự án. Đối với những hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều này mà tái phạm thì bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh từ một năm đến ba năm hoặc không thời hạn.

Điều 32. Xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về thành lập và hoạt động sàn giao dịch bất động sản

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a. Vi phạm quy định về thành lập Sàn giao dịch bất động sản;

b. Vi phạm quy định về hoạt động của Sàn giao dịch bất động sản;

2. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại các khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy định về thành lập, hoạt động của Sàn giao dịch bất động sản. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định. Trường hợp tái phạm thì bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh từ một năm đến ba năm hoặc không thời hạn.

Điều 33. Xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về đào tạo kiến thức môi giới, định giá và quản lý, điều hành Sàn giao dịch bất động sản

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức đào tạo về môi giới, định giá, quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức đào tạo về môi giới, định giá, quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản mà chưa được Bộ Xây dựng cho phép đào tạo.

3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều này, tổ chức có hành vi vi phạm còn bị tước giấy phép đào tạo từ một năm đến ba năm hoặc không thời hạn; không công nhận kết quả đào tạo, cá nhân tham gia học tại tổ chức có hành vi vi phạm trên bị thu hồi giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ hành nghề đã cấp.

Điều 34. Xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về môi giới, định giá và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a. Hành nghề môi giới độc lập, định giá bất động sản nhưng không có chứng chỉ hành nghề theo quy định; quản lý, điều hành Sàn giao dịch bất động sản mà không có Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý, điều hành Sàn giao dịch bất động sản;

b. Tẩy xóa, sửa chữa, cho mượn, cho thuê hoặc thuê, mượn chứng chỉ hành nghề môi giới, định giá bất động sản hoặc Giấy chứng nhận quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản;

c. Vi phạm nguyên tắc hoạt động về môi giới bất động sản.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản sử dụng nhân viên môi giới, định giá bất động sản không có chứng chỉ hành nghề theo quy định.

3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản có một trong các hành vi sau đây:

a. Vi phạm nguyên tắc hoạt động về môi giới bất động sản;

b. Không đủ số người có chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản theo quy định.

4. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị tước chứng chỉ hành nghề môi giới, định giá bất động sản, giấy chứng nhận quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản từ một năm đến ba năm hoặc không thời hạn.

Chương 4.

HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KHAI THÁC, SẢN XUẤT, KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Điều 35. Xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, ngoài việc bị xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 77/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản còn bị xử phạt như sau:

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a. Không tuân thủ đầy đủ các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế khai thác mỏ đá theo quy định của pháp luật;

b. Giao cho người không đủ tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn và năng lực quản lý điều hành theo quy định làm Giám đốc điều hành mỏ.

2. Xử phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức khai thác mỏ không đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn trong khai thác mỏ đá làm vật liệu xây dựng.

3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị xử phạt bổ sung và bị áp dụng một trong các biện pháp sau đây:

a. Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác mỏ từ một năm đến ba năm hoặc không thời hạn;

b. Buộc thực hiện đúng các quy định về an toàn lao động trong khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng;

c. Buộc thực hiện đúng quy định về lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế khai thác mỏ; quy định về trình độ chuyên môn và năng lực quản lý điều hành mỏ theo quy định.

Điều 36. Xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh vật liệu xây dựng

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a. Đặt địa điểm kinh doanh không đúng quy định của chính quyền địa phương;

b. Không có biển ghi rõ tên cửa hàng, tên doanh nghiệp, tên tổ hợp tác hoặc tên hộ kinh doanh;

c. Hàng hóa không có xuất xứ, không có đăng ký chất lượng hướng dẫn cho người tiêu dùng; không công khai giá bán;

d. Không đủ phương tiện, thiết bị chữa cháy, biển báo an toàn tại nơi bán hàng vật liệu xây dựng dễ cháy như: gỗ xây dựng, tre, nứa, lá, vật liệu nhựa, các loại sơn dầu, giấy giầu, cót, cót ép;

đ. Không có ngăn cách đảm bảo an toàn cho người tại nơi bán hàng vật liệu xây dựng có mùi hóa chất độc hại, gây bụi: sơn dầu, giấy gầu, cót ép, hắc ín, vôi tôi, vôi cục;

e. Không có rào che chắn và biển báo nguy hiểm khu vực hố vôi, bể vôi.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng không có tiêu chuẩn chất lượng hoặc không đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đã được công bố; kinh doanh vật liệu xây dựng nhập khẩu không có xuất xứ.

3. Ngoài hình thức và mức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc các biện pháp:

a. Buộc thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng;

b. Tước giấy phép kinh doanh vật liệu xây dựng từ một năm đến ba năm hoặc không thời hạn.

Chương 5.

HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Điều 37. Xử phạt hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ khu vực an toàn giếng nước ngầm phục vụ cấp nước sinh hoạt

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: đổ phân rác; chăn nuôi súc vật; trồng cây, hoa màu trong khu vực an toàn giếng nước ngầm.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: đào hố rác, hố phân, hố vôi; chôn súc vật, chất độc hại trong khu vực an toàn giếng nước ngầm.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về bảo vệ khu vực an toàn giếng nước ngầm.

4. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục ô nhiễm do hành vi vi phạm hành chính gây ra.

Điều 38. Xử phạt hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ khu vực an toàn nguồn nước mặt phục vụ cấp nước sinh hoạt

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: tắm, giặt; chăn, thả gia súc; xả rác, xác động vật, thực vật trong khu vực an toàn nguồn nước mặt.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân xả nước thải vượt quá tiêu chuẩn quy định, dầu mỡ, hóa chất độc hại vào khu vực bảo vệ an toàn nguồn nước mặt.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân xây dựng các loại công trình trên bờ, trên mặt nước, dưới mặt nước trong khu vực bảo vệ an toàn nguồn nước mặt.

4. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp:

a. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

b. Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm gây ra;

c. Hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này còn bị xử lý theo Điều 12 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.

Điều 39. Xử phạt hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ hành lang an toàn tuyến ống nước thô và đường ống truyền tải nước sạch

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: xả rác, nước thải, đổ đất đá, vật liệu xây dựng trong hành lang an toàn tuyến ống nước thô hoặc đường ống truyền tải nước sạch.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân đào bới hoặc lấy đất đá trong hành lang an toàn tuyến ống nước thô hoặc đường ống truyền tải nước sạch; lấn chiếm hành lang an toàn tuyến ống nước thô, đường ống truyền tải nước sạch.

3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi: tự ý đục tuyến ống nước thô hoặc đường ống truyền tải nước.

4. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị xử phạt bổ sung và bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp:

a. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

b. Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra;

c. Buộc thực hiện đúng quy định về bảo vệ an toàn tuyến ống nước thô và đường ống truyền tải nước sạch;

d. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm gây ra.

Điều 40. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo vệ an toàn các công trình kỹ thuật thuộc hệ thống cấp nước

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi vi phạm khu vực an toàn các công trình thuộc hệ thống cấp nước:

a. Xả phân, rác, phóng uế;

b. Chăn nuôi súc vật; trồng cây, rau, hoa màu;

c. Vi phạm các quy định về an toàn, bảo vệ khu vực an toàn đài nước, hồ chứa nước và các công trình kỹ thuật khác thuộc hệ thống cấp nước.

2. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị xử phạt bổ sung và bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp:

a. Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do hành vi vi phạm hành chính gây ra;

b. Buộc thực hiện đúng quy định về bảo vệ an toàn các công trình kỹ thuật thuộc hệ thống cấp nước.

Điều 41. Xử phạt hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ, sử dụng mạng lưới cấp nước

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Sử dụng nước trước đồng hồ đo nước;

b. Làm sai lệch đồng hồ đo nước;

c. Tự ý thay đổi vị trí, cỡ, loại đồng hồ đo nước;

d. Gỡ niêm phong, niêm chì của thiết bị đo đếm nước không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a. Làm hư hỏng đường ống cấp nước, thiết bị kỹ thuật trong mạng lưới cấp nước;

b. Tự ý đấu nối đường ống cấp nước; thay đổi đường kính ống cấp nước không đúng quy định;

c. Dịch chuyển tuyến ống, các thiết bị kỹ thuật thuộc mạng lưới cấp nước không đúng quy định;

d. Sử dụng nước từ mạng lưới cấp nước, trụ nước phòng cháy, chữa cháy vào mục đích khác không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a. Cung cấp nước sạch cho sinh hoạt không bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn quy định;

b. Các tổ chức cấp nước không cung cấp nước theo đúng các hợp đồng cấp nước đã ký kết với hộ dùng nước.

4. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị xử phạt bổ sung và bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp:

a. Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

b. Buộc thực hiện đúng quy định về bảo vệ an toàn, sử dụng mạng lưới cấp nước; quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định có liên quan đến chất lượng nước cấp; buộc thực hiện đúng hợp đồng cấp nước đã ký.

Điều 42. Xử phạt hành vi vi phạm các quy định về khai thác, sử dụng hệ thống thoát nước

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: trồng cây, thả rau, bèo hoặc các hành vi khác làm cản trở dòng chảy của hệ thống thoát nước.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi: đổ đất, đá, vật liệu, rác xuống sông, hồ, kênh, mương, hố ga, cống, rãnh thoát nước làm cản trở dòng chảy.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a. Xả chất độc hại vào hệ thống thoát nước công cộng;

b. Vi phạm các quy định về bảo vệ an toàn hệ thống thoát nước.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a. Tự ý đấu nối vào mạng lưới thoát nước;

b. San, lấp kênh, mương, ao hồ thoát nước công cộng trái quy định;

c. Tự ý dịch chuyển đường ống ngầm, hố ga thoát nước;

d. Xây dựng các loại công trình trên bờ, trên mặt nước, dưới mặt nước trong khu vực bảo vệ an toàn hệ thống thoát nước trái quy định.

5. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị xử phạt bổ sung và bị áp dụng một hoặc các biện pháp sau đây:

a. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

b. Buộc bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra;

c. Hành vi vi phạm ở điểm d khoản 4 Điều này còn bị xử lý theo Điều 12 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.

Điều 43. Xử phạt hành vi vi phạm các quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân xây dựng mộ, bia mộ và các công trình trong nghĩa trang không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a. An táng người chết trong các nghĩa trang đã bị đóng cửa theo quy định;

b. Không thực hiện việc di chuyển phần mộ theo quy hoạch xây dựng nghĩa trang hoặc các dự án phát triển đô thị do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c. Tự ý di dời phần mộ trong nghĩa trang không được cơ quan quản lý nghĩa trang cho phép.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a. Làm hư hại bia, mộ trong nghĩa trang;

b. Phá hoại các công trình công cộng trong nghĩa trang;

c. Lập mộ giả, nghĩa trang giả.

Điều 44. Xử phạt hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ cây xanh, công viên và vườn hoa

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a. Đục khoét, đóng đinh vào cây xanh; tự ý ngắt hoa, cắt cành cây; vứt rác không đúng quy định hoặc có hành vi khác làm hư hỏng cây xanh, vườn hoa, thảm cỏ;

b. Xây bục bệ bao quanh gốc cây ở đường phố, công viên và những nơi công cộng khác không đúng quy định;

c. Giăng dây, giăng đèn trang trí, treo biển quảng cáo và các vật dụng khác vào cây xanh ở những nơi công cộng, đường phố, công viên không đúng quy định;

d. Chăn, thả gia súc trong công viên, vườn hoa.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a. Tự ý chặt hạ, di dời cây xanh;

b. Đổ chất độc hại, vật liệu xây dựng vào gốc cây xanh trong khu vực đô thị;

c. Trồng cây xanh trên hè, dải phân cách, đường phố, nút giao thông không đúng quy định;

d. Trồng các loại cây trong danh mục cây cấm trồng và trồng các loại cây trong danh mục cây trồng hạn chế khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

đ. Sử dụng các công trình trong công viên không đúng mục đích;

e. Làm hư hỏng các công trình văn hóa, dịch vụ, công trình công cộng trong công viên, vườn hoa;

3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị xử phạt bổ sung và bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp:

a. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi;

b. Buộc thực hiện đúng các quy định về bảo vệ, sử dụng công trình trong công viên và quản lý cây xanh đô thị.

Điều 45. Xử phạt hành vi vi phạm các quy định về quản lý, khai thác và sử dụng hè, đường

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a. Lắp đặt, xây dựng bục, bệ dắt xe, bậc tam cấp lấn chiếm hè, đường;

b. Để các trang thiết bị thi công xây dựng công trình trên hè, đường không đúng quy định;

c. Xả nước thải xây dựng từ các công trình xây dựng ra hè, đường.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a. Sử dụng hè, đường để họp chợ, kinh doanh dịch vụ ăn uống, bày hàng hóa, buôn bán vật liệu xây dựng, sửa chữa hoặc rửa ô tô, xe máy;

b. Tổ chức trông, giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô và các phương tiện cơ giới khác trên hè phố, lòng đường không đúng quy định, không có giấy phép;

c. Đặt, treo biển quảng cáo, trang trí không đúng quy định.

d. Tự ý mở đường nhánh hoặc đấu nối trái phép vào đường chính;

đ. Không hoàn thiện mặt đường theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc kéo dài quá thời gian quy định;

3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp:

a. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra;

b. Buộc thực hiện đúng các quy định về quản lý, khai thác và sử dụng hè, đường đô thị.

Điều 46. Xử phạt hành vi vi phạm các quy định về thu gom, vận chuyển và đổ rác thải

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với cá nhân, hộ gia đình đổ rác không đúng nơi quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân làm rơi vãi chất thải trong quá trình thu gom, vận chuyển.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân vận chuyển và đổ rác không đúng quy định.

4. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc các biện pháp sau đây:

a. Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

b. Buộc thực hiện đúng các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường.

Điều 47. Xử phạt hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ, sử dụng hệ thống chiếu sáng công cộng

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi trang trí, treo biển quảng cáo và các vật dụng khác vào cột đèn chiếu sáng khi không được phép hoặc được phép nhưng treo không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a. Làm hư hỏng các trang thiết bị và hệ thống chiếu sáng công cộng;

b. Dịch chuyển trái phép, sử dụng các thiết bị trong hệ thống chiếu sáng công cộng không đúng quy định.

3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị xử phạt bổ sung và bị áp dụng một hoặc các biện pháp sau đây:

a. Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính.

b. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra.

Điều 48. Xử phạt hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ, sử dụng hệ thống tuy nen, hào kỹ thuật; khai thác và sử dụng công trình ngầm

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: đổ rác thải, xả nước thải không đúng quy định tại các hầm đường bộ.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a. Đấu nối các đường dây, đường ống ngầm không được phép.

b. Sử dụng hệ thống tuy nen, hào kỹ thuật không có giấy phép hoặc không đúng mục đích; tự ý đào bới, dịch chuyển, đấu nối tuy nen, hào kỹ thuật; vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ an toàn các công trình hạ tầng kỹ thuật;

c. Buôn bán, dựng lều, quán chiếm dụng diện tích trái phép trong hầm đường bộ, hầm cho người đi bộ.

3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc các biện pháp sau đây:

a. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra;

b. Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra.

Điều 49. Xử phạt tổ chức, cá nhân được giao quản lý, vận hành, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật có hành vi vi phạm các quy định về quản lý, vận hành, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức được giao quản lý không có biện pháp che chắn, không lắp đặt biển báo, không ban hành các quy định về bảo vệ an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức không duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định.

3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng các quy định về quản lý, vận hành, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật.

Chương 6.

HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ CÔNG SỞ

Điều 50. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm các quy định về phát triển nhà ở

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:

a. Không công khai các thông tin về dự án nhà ở hoặc công khai không đầy đủ, không chính xác các thông tin về dự án nhà ở theo quy định.

b. Không báo cáo tình hình triển khai thực hiện dự án cho cơ quan quản lý theo quy định;

c. Phân hạng nhà chung cư không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:

a. Không dành quỹ đất trong dự án phát triển nhà ở thương mại để xây dựng quỹ nhà ở xã hội theo quy định;

b. Không đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật theo đúng dự án đã được phê duyệt;

c. Không thực hiện cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo đúng đối tượng đã được duyệt.

3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều này, chủ đầu tư có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng các quy định về phát triển nhà ở.

Điều 51. Xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân tự ý tẩy, xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền cấp.

2. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị buộc xin cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định.

Điều 52. Xử phạt chủ sở hữu, người sử dụng nhà ở có hành vi vi phạm các quy định về quản lý nhà ở

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi quảng cáo, viết, vẽ bên ngoài nhà ở trái quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm một trong các hành vi sau đây về quản lý sử dụng nhà chung cư:

a. Xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại bừa bãi, gây thấm, dột, ô nhiễm môi trường;

b. Chăn nuôi gia súc, gia cầm tại phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung.

c. Sử dụng kinh phí quản lý vận hành hoặc kinh phí bảo trì nhà chung cư không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây về quản lý sử dụng nhà chung cư:

a. Kinh doanh nhà hàng, karaoke, vũ trường;

b. Sửa chữa xe máy, kinh doanh gia súc, gia cầm, hoạt động mổ gia súc;

c. Nuôi gia súc, gia cầm tại phần sở hữu, sử dụng riêng làm ảnh hưởng tới trật tự, mỹ quan và môi trường sống của các hộ dân khác;

d. Sử dụng mầu sắc để sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ, nhà chung cư trái quy định;

đ. Sử dụng hoặc cho người khác sử dụng phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng trái mục đích quy định;

e. Tự ý cơi nới, chiếm dụng diện tích, không gian hoặc làm hư hỏng tài sản thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung dưới mọi hình thức; đục phá, cải tạo, tháo dỡ kết cấu của phần sở hữu chung, phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng; thay đổi phần kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị sử dụng chung, kiến trúc bên ngoài của nhà chung cư;

g. Phân chia, chuyển đổi mục đích sử dụng phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung trái quy định;

h. Kinh doanh ga, các vật liệu nổ, dễ cháy.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm một trong các hành vi sau đây về quản lý nhà ở:

a. Lấn chiếm nhà ở, lấn chiếm không gian xung quanh hoặc sử dụng nhà ở trái mục đích quy định;

b. Không thực hiện phá dỡ nhà ở theo quy định hoặc không chấp hành quyết định về phá dỡ nhà ở.

5. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc phải thực hiện đúng các quy định về quản lý sử dụng nhà ở.

6. Hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này còn bị xử lý theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.

Điều 53. Xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về giao dịch nhà ở

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a. Cho mượn, ủy quyền quản lý nhà ở hoặc cho thuê nhà ở mà không lập hợp đồng theo quy định;

b. Cho thuê nhà từ sáu tháng trở lên hoặc ủy quyền quản lý nhà ở mà không thực hiện công chứng hợp đồng theo quy định;

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi lập hợp đồng giao dịch giả tạo về nhà ở.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thực hiện chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê lại, cho mượn nhà ở không được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cơi nới, sửa chữa, cải tạo nhà ở không được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có một trong các hành vi:

a. Sở hữu nhà ở tại Việt Nam không đúng đối tượng, điều kiện, số lượng theo quy định;

b. Vi phạm một trong các trường hợp bị nghiêm cấm theo quy định.

6. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc thực hiện đúng các quy định về quản lý, giao dịch nhà ở.

Điều 54. Xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà công sở

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân quảng cáo thương mại tại công sở.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi vi phạm quy định quản lý nhà công sở:

a. Lấn chiếm trái phép công sở;

b. Không thực hiện bảo trì công sở theo quy định;

c. Sử dụng công sở không đúng mục đích.

3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc các biện pháp sau đây:

a. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra;

b. Buộc thực hiện đúng quy định về quản lý, sử dụng nhà công sở;

c. Hành vi lấn chiếm để xây dựng trái phép quy định tại điểm a khoản 2 Điều này còn bị xử lý theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.

Chương 7.

THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

MỤC I. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 55. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt hành chính

1. Các cá nhân có thẩm quyền được quy định tại Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 60 và Điều 61 Nghị định này chỉ được phép xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi thẩm quyền; trường hợp hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền phải lập biên bản, trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt.

2. Trường hợp các cá nhân có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này sau khi quyết định tước quyền sử dụng Giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề phải thông báo bằng văn bản hoặc gửi quyết định xử phạt hành chính về Thanh tra Bộ Xây dựng để đăng tải trên Trang tin điện tử của Bộ Xây dựng.

3. Đối với những hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan thì cơ quan nào phát hiện trước, cơ quan đó tiến hành xử phạt theo đúng các nguyên tắc quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

Điều 56. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra viên xây dựng

1. Phạt tiền đến 500.000 đồng.

2. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng.

3. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:

a. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

b. Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra;

c. Buộc các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Điều 57. Thẩm quyền xử phạt của Chánh thanh tra Sở Xây dựng

1. Phạt tiền đến 30.000.000 đồng.

2. Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền của cấp huyện, cấp sở cấp.

3. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

4. Ban hành quyết định xử phạt hành chính trong trường hợp Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện chậm ban hành quyết định xử phạt theo quy định.

5. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:

a. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

b. Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra;

c. Buộc các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Điều 58. Thẩm quyền xử phạt của Chánh thanh tra Bộ Xây dựng

1. Phạt tiền đến 500.000.000 đồng.

2. Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề

3. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

4. Ban hành quyết định xử phạt hành chính trong trường hợp Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm ban hành quyết định xử phạt theo quy định.

5. Buộc các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Điều 59. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã

1. Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;

2. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng.

3. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:

a. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

b. Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra.

c. Tạm giữ tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính

d. Buộc các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Điều 60. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

2. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

3. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:

a. Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

b. Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra.

c. Buộc các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thực hiện đúng quy định của pháp luật.

4. Tạm giữ tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

Điều 61. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;

2. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:

a. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

b. Tước quyền sử dụng Giấy phép xây dựng; giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề.

3. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:

a. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

b. Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra.

c. Buộc các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thực hiện đúng quy định của pháp luật.

MỤC II. THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 62. Lập biên bản hành vi vi phạm

1. Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản. Trong trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản đó phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.

2. Biên bản được lập ít nhất 02 bản: 01 bản giao cho tổ chức, cá nhân vi phạm, 01 bản lưu hồ sơ để xử phạt; nếu hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt thì chuyển hồ sơ vụ việc đến cấp có thẩm quyền để xử phạt.

Biên bản được lập theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Đối với hành vi vi phạm trật tự xây dựng, biên bản được lập theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này. Mẫu này thay thế cho Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.

Điều 63. Thời hạn ra quyết định xử phạt, nộp và thu tiền phạt

1. Thời hạn ra quyết định xử phạt là 10 ngày, kể từ ngày lập biên bản về hành vi vi phạm hành chính. Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, thời hạn ra quyết định xử phạt không quá 30 ngày. Quyết định xử phạt phải được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt và cơ quan thu tiền phạt trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định xử phạt.

2. Tổ chức, cá nhân vi phạm trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt phải nộp tiền tại nơi ghi trong quyết định xử phạt và được nhận biên lai thu tiền phạt.

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 64. Chấp hành quyết định xử phạt

1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

2. Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành.

Điều 65. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

1. Sau thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ghi trong quyết định xử phạt mà tổ chức, cá nhân không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp, Chánh Thanh tra Sở Xây dựng, Chánh Thanh tra Bộ Xây dựng có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và tổ chức thực hiện cưỡng chế.

Quyết định cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành bằng các biện pháp sau:

a. Khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng;

b. Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá;

c. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra; buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường;

d. Đối với hành vi vi phạm trật tự xây dựng thì quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.

3. Tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định cưỡng chế và phải chịu mọi chi phí cho việc tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.

4. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng trong việc thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại khoản 27 Điều 1 Pháp lệnh số 04/2008/UBTVQH12 ngày 02 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

5. Lực lượng cảnh sát nhân dân có trách nhiệm tham gia bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế.

Điều 66. Tịch thu, xử lý tang vật, phương tiện

1. Khi áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản và ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm theo mẫu quy định.

2. Người ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện có trách nhiệm tổ chức bảo quản hoặc giao cho người vi phạm tự quản lý chờ xử lý.

3. Trong trường hợp cần thiết, phải niêm phong tang vật, phương tiện được sử dụng vi phạm hành chính;

4. Tang vật, phương tiện bị tịch thu do vi phạm hành chính phải được xử lý theo quy định hiện hành.

Điều 67. Trình tự, thủ tục xử lý đối với hành vi vi phạm trật tự xây dựng

Đối với hành vi vi phạm trật tự xây dựng, ngoài trình tự, thủ tục theo quy định tại Nghị định này còn thực hiện theo quy định tại các Điều 22, Điều 23, Điều 24 và Điều 25 của Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.

Chương 8.

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 68. Khiếu nại, tố cáo

1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc người đại diện hợp pháp có quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Trong thời gian chờ đợi giải quyết kết quả khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân bị xử phạt vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt.

Đối với các hành vi vi phạm trật tự xây dựng, trường hợp tổ chức, cá nhân có khiếu nại, tố cáo về quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng của người có thẩm quyền thì việc phá dỡ công trình có thể ngừng lại để giải quyết nhưng phải thực hiện việc cắt điện, cắt nước và cấm công nhân xây dựng tại công trình trong thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo.

2. Công dân Việt Nam có quyền tố cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính quy định trong Nghị định này và tố cáo người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính lạm dụng quyền hạn, làm trái các quy định của Nghị định này.

3. Thủ tục khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 69. Xử lý vi phạm

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, nếu lạm dụng quyền hạn, dung túng, bao che, không xử phạt, xử phạt không kịp thời, không đúng hoặc quá quyền hạn trách nhiệm quy định thì căn cứ tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định trong Nghị định này, nếu không tự nguyện thực hiện quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành; trường hợp cản trở, chống đối người thi hành công vụ hoặc dùng các thủ đoạn gian dối, hối lộ để trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát, xử phạt vi phạm của người có thẩm quyền thì căn cứ tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương 9.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 70. Thu, nộp và xử lý tiền phạt vi phạm hành chính

1. Tiền xử phạt vi phạm hành chính phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

2. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng hướng dẫn việc sử dụng kinh phí để chi phí cho công tác xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định này.

Điều 71. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2009 và thay thế Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà.

Điều 72. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Giao Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện cụ thể Điều 5; khoản 1, khoản 3, khoản 5 Điều 11; điểm b khoản 3 Điều 17; điểm b khoản 4 Điều 22; khoản 3 Điều 23; khoản 1, điểm b khoản 6 Điều 24; điểm c khoản 6 Điều 29; khoản 1, khoản 3 Điều 31; khoản 1 Điều 32; khoản 1, khoản 3 Điều 33; khoản 4 Điều 34; điểm b khoản 3 Điều 36, những vấn đề khác có liên quan và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

PHỤ LỤC I

(ban hành kèm theo Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số:        /BB-VPHC

 

 

BIÊN BẢN

Vi phạm hành chính về
(Ghi theo nội dung vi phạm: hoạt động xây dựng;
kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;
quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở)

 

Hôm nay, hồi … giờ …, ngày… tháng … năm …, tại địa điểm xảy ra vi phạm (Ghi cụ thể địa chỉ nơi xảy ra vi phạm):           

Chúng tôi gồm:

1. Ông/Bà: ......................................................... Chức vụ: ...................................................

2. Ông/Bà: ......................................................... Chức vụ: ...................................................

Với sự chứng kiến của:

1. Ông/Bà: ......................................................... Địa chỉ: .....................................................

............................................................................................................................................

2. Ông/Bà: ......................................................... Địa chỉ: .....................................................

............................................................................................................................................

Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính về (Ghi theo nội dung vi phạm: hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;
quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở)....................
đối với:

Tổ chức/cá nhân vi phạm: ......................................................................................................

............................................................................................................................................

Địa chỉ (Ghi cụ thể địa chỉ của tổ chức/cá nhân vi phạm): .........................................................

............................................................................................................................................

Nghề nghiệp (Đối với cá nhân vi phạm): ..................................................................................

Đại diện tổ chức/cá nhân vi phạm (Trường hợp người vi phạm/tổ chức vi phạm vắng mặt):

Họ tên: ............................................................... Chức vụ: ...................................................

Địa chỉ: ................................................................................................................................

Nghề nghiệp: ........................................................................................................................

Đã có những hành vi vi phạm hành chính như sau (Ghi rõ từng hành vi vi phạm, được quy định tại điểm … khoản … Điều … của Nghị định số …/2009/NĐ-CP):

1. ........................................................................................................................................

............................................................................................................................................

2. ........................................................................................................................................

............................................................................................................................................

Người lập biên bản đã yêu cầu (Tổ chức/cá nhân vi phạm) .................................................. :

1. Đình chỉ ngay hành vi vi phạm.

2. Các biện pháp ngăn chặn (Nếu có):

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

3. (Tổ chức, cá nhân vi phạm) ..................................................................... có mặt tại ............................. đúng ....... giờ, ngày … tháng … năm … để giải quyết vụ việc vi phạm.

Biên bản gồm … trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang và được lập thành 02 bản, có nội dung và giá trị như nhau, giao cho (Tổ chức/cá nhân vi phạm) .................... 01 bản, 01 bản cơ quan lập biên bản giữ.

Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản.

Ý kiến khác (Nếu có):

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

 

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN VI PHẠM (Hoặc đại diện)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN PHƯỜNG XÃ (Nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

PHỤ LỤC II

(ban hành kèm theo Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số:        /BB-VPHC

 

 

BIÊN BẢN

Vi phạm hành chính và ngừng thi công xây dựng

công trình vi phạm trật tự xây dựng 

Hôm nay, hồi … giờ …, ngày… tháng … năm …, tại địa điểm xảy ra vi phạm (Ghi cụ thể địa chỉ nơi xảy ra vi phạm):           

Chúng tôi gồm:

1. Ông/Bà: ......................................................... Chức vụ: ...................................................

2. Ông/Bà: ......................................................... Chức vụ: ...................................................

Với sự chứng kiến của:

1. Ông/Bà: ......................................................... Địa chỉ: .....................................................

............................................................................................................................................

2. Ông/Bà: ......................................................... Địa chỉ: .....................................................

............................................................................................................................................

I. Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính về trật tự xây dựng đối với:

Tổ chức/cá nhân vi phạm: ......................................................................................................

Địa chỉ (Ghi cụ thể địa chỉ của tổ chức/cá nhân vi phạm): .........................................................

............................................................................................................................................

Nghề nghiệp (Đối với cá nhân vi phạm): ..................................................................................

Đại diện tổ chức/cá nhân vi phạm (Trường hợp tổ chức/cá nhân vi phạm vắng mặt):

Họ tên: .................................................................................................................................

Địa chỉ: ................................................................................................................................

Nghề nghiệp: ........................................................................................................................

Đã có những hành vi vi phạm hành chính như sau (Ghi rõ từng hành vi vi phạm, được quy định tại điểm … khoản … Điều … của Nghị định số …/2009/NĐ-CP):

1. ........................................................................................................................................

............................................................................................................................................

2. ........................................................................................................................................

............................................................................................................................................

II. Yêu cầu (Tổ chức/cá nhân vi phạm) ................................................................................... :

1. Ngừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng.

2. Khắc phục kịp thời hành vi vi phạm trật tự xây dựng trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản:

............................................................................................................................................

Sau 24 giờ kể từ khi lập biên bản, nếu (Tổ chức/cá nhân vi phạm) ........ không thực hiện những yêu cầu trên thì bị đình chỉ thi công xây dựng công trình.

3. Phải có mặt tại .................. đúng ....... giờ, ngày … tháng … năm … để giải quyết vụ việc vi phạm.

Biên bản gồm … trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang và được lập thành 02 bản, có nội dung và giá trị như nhau, giao cho (Tổ chức/cá nhân vi phạm) .................... 01 bản, 01 bản cơ quan lập biên bản giữ.

Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung của Biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào Biên bản.

Ý kiến khác (Nếu có):

............................................................................................................................................

Ghi chú: Biên bản vẫn có hiệu lực thi hành nếu tổ chức/cá nhân vi phạm vắng mặt hoặc không ký vào biên bản.

 

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN VI PHẠM (Hoặc đại diện)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG 
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN PHƯỜNG, XÃ (Nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

PHỤ LỤC III

(ban hành kèm theo Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số:        /QĐ-XPHC

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Về .......................................................................
(Ghi theo nội dung vi phạm: hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản;
khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;
quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở)

 

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính số 04/2008/UBTVQH12 ngày 02 tháng 4 năm 2008;

Căn cứ Điều … Nghị định số …/…/…. ngày … tháng … năm … của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở;

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số ......./BB-VPHC do ......... lập hồi … giờ … ngày … tháng … năm … tại ...................................;

Tôi, .............................................., chức vụ: ....................................................,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với:

Tổ chức/cá nhân vi phạm: ......................................................................................................

Địa chỉ: ................................................................................................................................

Nghề nghiệp (đối với người vi phạm): ......................................................................................

Bằng các hình thức sau:

1. Hình thức xử phạt chính:

Cảnh cáo/phạt tiền với mức phạt là: .......................................... đồng (Viết bằng chữ: .........................................).

2. Hình thức phạt bổ sung (Nếu có):

a) ........................................................................................................................................ ;

b) ........................................................................................................................................ ;

3. Các biện pháp khắc phục hậu quả (Nếu có):

a) ........................................................................................................................................ ;

b) ........................................................................................................................................ ;

Do đã có hành vi vi phạm hành chính (Ghi cụ thể nội dung vi phạm, theo điểm … khoản … Điều của Nghị định số …/……/NĐ-CP).

Điều 2. (Tổ chức/cá nhân vi phạm) ................................................ có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh Quyết định xử phạt này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt.

Số tiền phạt phải được nộp vào Kho bạc Nhà nước tại ............................................................

Quá thời hạn trên, nếu (Tổ chức/cá nhân vi phạm) ...................................... không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành.

(Tổ chức/cá nhân vi phạm) ............................................ có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

(Tổ chức/cá nhân vi phạm) ......................................... và (Tổ chức, cá nhân có liên quan) ................... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Giao .................................................................. chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu…

NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC IV

(ban hành kèm theo Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số:        /QĐ-CC

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ THI HÀNH
QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Về .......................................................................
(Ghi theo nội dung vi phạm: hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản;
khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;
quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở)

 

Căn cứ Điều 64, Điều 66 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Để đảm bảo thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số …/..... ngày … tháng … năm … của ...................................;

Tôi, .............................................., chức vụ: ....................................................,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế (Ghi cụ thể biện pháp cưỡng chế, số tiền cưỡng chế hoặc các biện pháp khắc phục phải thực hiện)……… để thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số …/............ ngày … tháng … năm … của ......................... về ............................... đối với:

Tổ chức/cá nhân vi phạm: ......................................................................................................

Địa chỉ: ................................................................................................................................

Nghề nghiệp (Đối với cá nhân vi phạm): ..................................................................................

Điều 2. (Tổ chức/cá nhân vi phạm) ................................................ có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Quyết định này và phải chịu mọi chi phí tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế.

Điều 3. Giao cho Ông (bà) .............................. chức vụ: .......................... thuộc đơn vị .......................... và các cơ quan ...................................... có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

(Tổ chức/cá nhân vi phạm) ......................................... và các cá nhân, tổ chức có tên tại Điều 3 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Giao .................................................................. chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu…

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC V

(ban hành kèm theo Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số:        /QĐ-KPHQ

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH
ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
DO VI PHẠM HÀNH CHÍNH GÂY RA

(trong trường hợp đã hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về ...............)
(Ghi theo nội dung vi phạm: hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản;
khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;
quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở)

 

Căn cứ Điều 10 và Điều 56 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Điều … Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở;

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số ......./BB-VPHC do ......... lập hồi … giờ … ngày … tháng … năm … tại ...................................;

Tôi, .............................................., chức vụ: ....................................................,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính đối với:

Tổ chức/cá nhân vi phạm: ......................................................................................................

Địa chỉ: ................................................................................................................................

Nghề nghiệp (đối với cá nhân vi phạm): ...................................................................................

Do đã có hành vi vi phạm hành chính (Ghi cụ thể nội dung vi phạm, theo điểm … khoản … Điều của Nghị định số …/……/NĐ-CP): ................ tại ......

Lý do không áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính: ....................................................

Biện pháp để khắc phục hậu quả bao gồm:

1. ........................................................................................................................................

2. ........................................................................................................................................

Điều 2. (Tổ chức/cá nhân vi phạm) ................................................ phải chấp hành nghiêm chỉnh Quyết định này trong thời hạn mười ngày kể từ ngày được giao Quyết định là ngày … tháng … năm … Quá thời hạn này, nếu (Tổ chức/cá nhân vi phạm) ...................................... không tự nguyện chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành.

(Tổ chức/cá nhân vi phạm) ............................................ có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

(Tổ chức/cá nhân vi phạm) ......................................... và (các cá nhân, tổ chức có liên quan) ................... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Giao .................................................................. chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ............ (báo cáo);
- Lưu…

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

THE GOVERNMENT
---------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No. 23/2009/ND-CP

Hanoi, February 27, 2009

 

DECREE

ON SANCTIONING OF ADMINISTRATIVE VIOLATIONS IN CONSTRUCTION ACTIVITIES; REAL ESTATE BUSINESS; EXPLOITATION, PRODUCTION AND TRADING OF CONSTRUCTION MATERIALS; MANAGEMENT OF TECHNICAL INFRASTRUCTURE; AND MANAGEMENT OF DEVELOPMENT OF HOUSES AND OFFICES

THE GOVERNMENT

Pursuant to December 25, 2001 Law No. 32/2001/QH10 on Organization of the Government;
Pursuant to November 26, 2003 Construction Law No. 16/2003/QH11;
Pursuant to November 29, 2005 Housing Law No. 56/2005/QH11;
Pursuant to June 29, 2006 Law No. 63/2006/QH11 on Real Estate Business;
Pursuant to National Assembly Standing Committee’s July 2, 2002 Ordinance No. 44/2002/PL-UBTVQH10 on Handling of Administrative violations, and April 2, 2008 Ordinance No. 4/2008/UBTVQH12 amending and supplementing a number of articles of the Ordinance on Handling of Administrative Violations;
At the proposal of the Minister of Construction,

DECREES:

Chapter I.

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of regulation

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. Administrative violations specified in this Decree, including illegal acts in construction activities; real estate business; exploitation, production and trading of construction materials; management of technical infrastructure; and management of development of houses and offices, which are committed intentionally or unintentionally but not seriously enough for penal liability examination, shall be administratively sanctioned.

Article 2. Subjects of application

1. Vietnamese individuals or organizations that commit administrative violations specified in Clause 2, Article 1 of this Decree.

2. Foreign individuals or organizations that commit administrative violations specified in Clause 2, Article 1 of this Decree within the territory of the Socialist Republic of Vietnam, unless otherwise provided for by treaties to which Vietnam is a contracting party.

Article 3. Principles and statute of limitations for sanctioning administrative violations

1. All acts of administrative violation must be detected in time and immediately stopped. The sanctioning of administrative violations must be carried out promptly, justly and thoroughly and in compliance with the order and procedures specified in this Decree. All consequences caused by administrative violations must be remedied in strict accordance with law.

2. The statute of limitations for sanctioning an administrative violation is 2 years from the date the act of violation is committed (for a work construction investment project, this statute of limitations is 2 years from the date the project is handed over and put into use). Past this time limit, such act will not be sanctioned but still be subject to the measures specified in Clause 3, Article 4 of this Decree.

3. Within the statute of limitations specified in Clause 2 of this Article, if administrative violators deliberately shirk or obstruct the sanctioning by competent authorities, the statute of limitations shall be re-counted from the time the violators stop their acts of shirking or obstructing the sanctioning.

4. One year after the date of completely serving sanctioning decisions or from the date of expiration of sanctioning decisions, if sanctioned violators do not relapse into violations, they will be regarded as having never been sanctioned for administrative violations.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. The principal sanction is fine of up to VND 500,000,000;

2. Additional sanctions:

a/ Revocation of, or deprivation of the right to use, construction licenses, business registration certificates or practice certificates;

b/ Confiscation of material evidence and means used in committing administrative violations.

3. Consequence remedies:

a/ Forcible restoration of the original state which has been altered due to acts of administrative violation; forcible dismantlement of violating construction works;

b/ Forcible application of measures to remedy environmental pollution caused by acts of administrative violation;

c/ Payment of compensations for damage caused by acts of administrative violation under law.

4. Acts violating construction order shall, apart from being subject to a fine under this Decree, be handled under the Government’s Decree No. 180/2007/ND-CP of December 7, 2007, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Construction Law regarding the handling of violations of urban construction order (below referred to as Decree No. 180/2007/ND-CP).

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Apart from sanctions and consequence remedies specified above, names of administrative violators, violation details, sanctions imposed and taken remedies to address consequences of administrative violations specified in Articles 17, 18, 22, 24, 29 and 34 of this Decree shall be publicized on the websites of the Construction Ministry and provincial-level People’s Committees that have issued sanctioning decisions.

Chapter II.

SANCTIONING FORMS AND LEVELS FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS IN CONSTRUCTION ACTIVITIES

Section I. SANCTIONING FORMS AND LEVELS FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS OF INVESTORS

Article 6. Sanctioning of investors that violate regulations on construction survey

1. A fine of between VND 10,000,000 and 20,000,000 shall be imposed on investors that commit any of the following acts:

a/ Failing to approve construction survey tasks, technical plans on construction survey or plans on addition of survey tasks before contractors conduct construction survey;

b/ Letting landmarks or height-point marks lost after these marks are handed over by construction survey contractors;

c/ Organizing take-over tests of survey results in contravention of the specified order and procedures;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. A fine of between VND 30,000,000 and 40,000,000 shall be imposed on investors that commit any of the following acts:

a/ Conducting construction survey by themselves without satisfying the specified capability condition;

b/ Failing to supervise construction survey under regulations;

c/ Failing to organize take-over tests of construction survey results.

3. Apart from the sanctions specified in Clauses 1 and 2 of this Article, violating investors shall also be forced to strictly comply with regulations on construction survey.

Article 7. Sanctioning of investors that violate regulations on formulation of work construction investment projects

1. A fine of between VND 30,000,000 and 40,000,000 shall be imposed on investors that do not satisfy the specified capability condition but formulate work construction investment projects by themselves.

2. Apart from paying fines, violating investors shall also be forced to strictly comply with regulations on formulation of work construction investment projects.

Article 8. Sanctioning of investors that violate regulations on work designs and construction cost estimates

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a/ Evaluating and approving work designs and construction cost estimates in contravention of the specified order and procedures;

b/ Failing to archive work designing and construction cost estimation dossiers;

c/ Modifying or supplementing designs, changing basic designs or technical designs, without obtaining consent of designing contractors.

2. A fine of between VND 30,000,000 and 40,000,000 shall be imposed on investors that do not satisfy capability condition but make work construction designs by themselves.

3. Apart from the sanctions specified in Clauses 1 and 2 of this Article, violating investors shall also be forced to strictly comply with regulations on construction designs.

Article 9. Sanctioning of investors of state-funded work construction investment projects that violate regulations on management of work construction investment projects

1. Fines:

a/ A fine of between VND 20,000,000 and 30,000,000 shall be imposed on investors that are incapable of managing projects but fail to set up project management units; or set up project management units which fail to satisfy the specified capability condition; or are incapable of managing projects but fail to hire project management consultancy organizations;

b/ A fine of between VND 40,000,000 and 50,000,000 shall be imposed on investors that modify project details at variance with regulations on project modification.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 10. Sanctioning of investors that violate regulations on conditions on commencement of work construction

1. A fine of between VND 500,000 and 2,000,000 shall be imposed on investors that fail to notify in writing 7 days in advance the date of construction commencement to commune-level People’s Committees of localities where works are constructed.

2. A fine of between VND 15,000,000 and 20,000,000 shall be imposed on investors that commence work construction without satisfying all the conditions on construction commencement (particularly, violations of regulations on construction licenses shall be sanctioned under Article 12 of this Decree).

3. Violations of regulations on construction work ground-breaking, construction commencement and inauguration ceremonies shall be sanctioned under Clause 5, Article 29 of Decree No. 84/2006/ND-CP of August 18, 2006, providing for compensations for damage, disciplining and sanctioning of administrative violations in thrift practice and waste combat.

4. Apart from the sanctions specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article, investors violating the provisions of Clauses 1 and 3 of this Article shall also be forced to strictly comply with regulations on conditions on work construction commencement.

Article 11. Sanctioning of investors that violate regulations on construction order

1. Fines shall be imposed on investors that organize work construction at variance with construction licenses granted by competent authorities:

a/ A fine of between VND 1,000,000 and 2,000,000 shall be imposed in case of construction of separate houses in rural areas;

b/ A fine of between VND 5,000,000 and 10,000,000 shall be imposed in case of construction of separate houses in urban areas;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. Fines shall be imposed on investors that have no construction licenses but organize construction of works requiring construction licenses under regulations:

a/ A fine of between VND 2,000,000 and 3,000,000 shall be imposed in case of construction of separate houses in rural areas;

b/ A fine of between VND 10,000,000 and 15,000,000 shall be imposed in case of construction of separate houses in urban areas;

c/ A fine of between VND 30,000,000 and 40,000,000 shall be imposed in case of construction of other works in rural and urban areas.

3. A fine of between 30,000,000 and 40,000,000 shall be imposed on investors that organize construction at variance with evaluated and approved designs, or 1:1500-scale detailed construction plans approved by competent authorities, for construction works exempt from construction licenses.

4. For violations specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article, if investors, after receiving competent authorities’ decisions on suspension of work construction, repeat their violations, they shall, depending on the seriousness of their violations and size of violating works, be imposed a fine of between VND 300,000,000 and 500,000,000 and deprived of the right to use construction licenses (if any).

5. Fines shall be imposed on investors that organize work construction without covering or fencing construction sites; drop construction materials in areas surrounding construction sites; or store construction materials not at prescribed places:

a/ A fine of between VND 1,000,000 and 2,000,000 shall be imposed in case of construction of separate houses;

b/ A fine of between VND 5,000,000 and 10,000,000 shall be imposed in case of construction of other works.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a/ A fine of between VND 1,000,000 and 2,000,000 shall be imposed in case of construction of separate houses in rural areas;

b/ A fine of between VND 5,000,000 and 10,000,000 shall be imposed in case of construction of separate houses in urban areas;

c/ A tine of between VND 15,000,000 and 20,000,000 shall be imposed in case of construction of other works.

7. Fines shall be imposed on investors that organize work construction in violation of regulations of work quality management, resulting in collapse or posing a threat of collapse of adjacent works:

a/ A fine of between VND 5,000,000 and 10,000,000 shall be imposed in case of construction of separate houses in rural areas;

b/ A fine of between VND 15,000,000 and 20,000,000 shall be imposed in case of construction of separate houses in urban areas;

c/ A fine of between VND 20,000,000 and 30,000,000 shall be imposed in case of construction of other works.

8. Apart from the sanctions specified in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6 and 7 of this Article, violating investors shall also be forced to apply consequence remedies and handled under Articles 12, 13, 14 and 15 of Decree No. 180/2007/ND-CP.

Article 12. Sanctioning of investors that violate regulations on ground clearance for construction of works

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a/ Organizing construction ground clearance at variance with approved 1:500-scale detailed construction plans or work construction investment projects;

b/ Paying material compensations for construction work ground clearance in contravention of regulations.

2. Apart from the sanction specified in Clause 1 of this Article, violating investors shall also be forced to strictly comply with regulations on payment of compensations for ground clearance.

Article 13. Sanctioning of investors that violate regulations on supervision of work construction

1. A fine of between VND 10,000,000 and 20,000,000 shall be imposed on investors that commit any of the following acts:

a/ Failing to put up signboards at construction sites or pulling up signboards showing insufficient required information;

b/ Failing to archive work construction supervision results;

c/ Failing to inspect the consistency of the actual capability, in terms of manpower, construction equipment, quality management system, permits for use of machinery and equipment, quality of supplies, materials and equipment to be installed in works, of construction contractors with that stated in their bid dossiers and construction contracts;

d/ Failing to inspect construction measures applied by contractors, keep work construction supervision diaries or append certification seals on working plans before construction starts.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



3. Apart from the sanctions specified in Clauses 1 and 2 of this Article, violating investors shall also be forced to strictly comply with regulations on work construction supervision.

Article 14. Sanctioning of investors that violate regulations on quality management of construction works

1. A fine of between VND 5,000,000 and 10,000,000 shall be imposed on investors that commit any of the following acts:

a/ Failing to send reports on results of certification of construction work quality standard conformity to provincial-level Construction Services;

b/ Failing to archive construction work dossiers under regulations;

c/ Failing to send biannual and annual reports on quality of construction works to provincial-level Construction Services.

2. A fine of between VND 10,000,000 and 15,000,000 shall be imposed on investors that fail
to report on work incidents to competent construction management authorities under regulations.

3. A fine of between VND 15,000,000 and 20,000,000 shall be imposed on investors that
commit any of the following acts:

a/ Failing to give certification of construction work quality standard conformity under regulations;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



4. A fine of between VND 20,000,000 and 30,000,000 shall be imposed on investors that fail to inspect and certify the satisfaction of force-bearing safety conditions before putting construction works or construction work items into use, upon the occurrence of incidents which may become disastrous for people, property or the environment.

5. A fine of between VND 30,000,000 and 40,000,000 shall be imposed on investors that fail to hire capable consulting organizations under regulations to assess the quality of works in case of incidents.

6. A fine of between VND 50,000,000 and 60,000,000 shall be imposed on investors that construct works at variance with construction standards or regulations specified in approved design dossiers.

7. Apart from the sanctions specified in Clauses 1, 2, 3, 4, 5 and 6 of this Article, violating investors shall also be forced to strictly comply with regulations on construction work quality management.

Article 15. Sanctioning of construction work owners or managers that violate regulations on maintenance of construction works

1. A fine of between VND 20,000,000 and 30,000,000 shall be imposed on construction work owners or managers that fail to properly maintain their construction works according to the maintenance process set out by construction designing contractors.

2. Apart from the sanction specified in Clause 1 of this Article, construction work owners or managers shall also be forced to strictly comply with regulations on maintenance of construction works according to the process set out by construction designing contractors.

Article 16. Sanctioning of investors that violate regulations on take-over test of and payment for completed volumes and final settlement of costs of state-funded construction works

1. A fine of between VND 5,000,000 and 10,000,000 shall be imposed on investors that commit any of the following acts:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



b/ Organizing take-over tests in contravention of regulations.

2. A fine of between VND 20,000,000 and 30,000,000 shall be imposed on investors that are late in making dossiers for final settlement of costs of construction works after works or work items pass take-over tests, are handed over and put into operation:

a/ For 12 months, for projects of national importance and group-A projects;

b/ For 9 months, for group-B projects;

c/ For 6 months, for group-C projects.

3. A fine of between VND 30,000,000 and 40,000,000 shall be imposed on investors that are late in paying for completed volumes to contractors that have made valid dossiers for take-over tests and volume payment under regulations.

4. A fine of between VND 50,000,000 and 60,000,000 shall be imposed on investors that put completed construction work items or works into use without organizing take-over tests.

5. A fine of between VND 70,000,000 and 80,000,000 shall be imposed on investors that organize take-over tests of uncompleted volumes.

6. Apart from the sanctions specified in Clauses 1, 2, 3, 4 and 5 of this Article, violating investors shall also be forced to strictly comply with regulations on take-over tests of and payment for completed volumes and final settlement of costs of construction works.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 17. Sanctioning of contractors that violate regulations on construction activity and practice capability conditions

1. A fine of between VND 5,000,000 and 10,000,000 shall be imposed on individuals who commit any of the following acts:

a/ Borrowing or lending, renting or leasing practice licenses;

b/ Operating beyond their practice capability under regulations or at variance with their practice certificates or without practice certificates.

2. A fine of between VND 30,000,000 and 40,000,000 shall be imposed on contractors who commit any of the following acts:

a/ Appointing persons possessing no practice certificates or unqualified for types or grades of works for which they are appointed to the position of construction plan chief designer, manager of specialized designing of construction plans, construction survey managers, work construction chief designer or designing manager, work construction supervisor, project formulation manager, project management consultancy director, construction site chief commander, design verification manager or work design evaluation manager;

b/ Conducting construction activities beyond their capability.

3. Apart from the sanction specified in Clauses 1 and 2 of this Article, violators are also subject to either or both of the following measures:

a/ Forcible compliance with regulations on construction activity or practice capability conditions;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 18. Sanctioning of contractors that breach contents of bid dossiers and contracts

1. A fine of between VND 20,000,000 and 30,000,000 shall be imposed on contractors that arrange personnel or equipment not in accordance with successful bid dossiers and contracts without investors’ consent.

2. Apart from the sanction specified in Clause 1 of this Article, violating contractors shall also be forced to properly realize their commitments in bid dossiers or contracts and regulations on bidding in construction activities.

Article 19. Sanctioning of contractors that violate regulations on construction regulations and standards or use invalid data and documents in construction activities

1. A fine of between VND 10,000,000 and 15,000,000 shall be imposed on contractors that use experiment results provided by unaccredited laboratories or lack required experiment results.

2. A fine of between VND 15,000,000 and 20,000,000 shall be imposed on contractors that use data and documents which are of unidentified origin or inaccurate or lack legal grounds, or those inappropriate to surveyed sites.

3. A fine of between VND 50,000,000 and 60,000,000 shall be imposed on contractors that improperly apply construction regulations and standards.

4. Apart from the sanctions specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article, violating contractors shall also be forced to comply with construction regulations and standards and regulations on use of data and documents in construction activities.

Article 20. Sanctioning of contractors that violate regulations on professional liability insurance

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. Apart from the sanctions specified in Clause 1 of this Article, violating contractors shall also be forced to purchase professional liability insurance.

Article 21. Sanctioning of contractors that violate regulations on take-over tests of and payment for construction work volumes

1. A fine of between VND 10,000,000 and 15,000,000 shall be imposed on contractors that commit any of the following acts:

a/ Failing to organize by themselves take-over tests or organizing take-over tests of construction works in contravention of regulations;

b/ Failing to make documents, papers or drawings related to construction works in Vietnamese and a foreign language, for foreign investors or contractors.

2. A fine of between VND 15,000,000 and 20,000,000 shall be imposed on contractors that delay completion of dossiers or documents for use in work take-over tests, payment or final settlement under regulations;

3. A fine of between VND 80,000,000 and 100,000,000 shall be imposed on contractors that commit any of the following acts:

a/ Organizing take-over tests of uncompleted works;

b/ Organizing the handover of works to owners or users without having organized take-over tests under regulations.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a/ Forcible cancellation of take-over test, payment or final settlement results;

b/ Forcible strict compliance with regulations on construction work take-over tests, payment and final settlement.

Section III. FORMS AND LEVELS OF SANCTIONING OF PARTICULAR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS OF CONTRACTORS

Article 22. Sanctioning of construction survey contractors that violate regulations on construction survey

1. A fine of between VND 20,000,000 and 30,000,000 shall be imposed on construction survey contractors that commit any of the following acts:

a/ Using unaccredited laboratories for surveys;

b/ Failing to take measures to assure survey and traffic safety and environmental protection (disposal of chemicals) in surveyed areas.

2. A fine of between VND 30,000,000 and 40,000,000 shall be imposed on construction survey contractors that commit any of the following acts:

a/ Making survey plans with insufficient contents or at variance with regulations;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



c/ Failing to perform the approved survey tasks.

3. A fine of between VND 80,000,000 and 100,000,000 shall be imposed on contracts that report untruthful or invalid survey documents and data, leading to modification of designs for twice or more.

4. Apart from the sanctions specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article, violating construction survey contractors are also subject to either or both of the following measures:

a/ Forcible compliance with regulations on management of construction survey quality;

b/ Deprivation of the right to use practice certificates, for individuals who act as construction survey managers, for between one and three years or indefinitely.

Article 23. Sanctioning of construction planning elaboration consultancy contractors that violate regulations on period of construction planning elaboration

1. A fine of between VND 8,000,000 and 10,000,000 shall be imposed on contractors that prolong the elaboration of construction planning tasks beyond the following time limits from the date of signing contracts:

a/ Six months, for elaboration of regional construction planning tasks;

b/ Four months, for elaboration of urban construction general planning tasks;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. A fine of between VND 15,000,000 and 20,000,000 shall be imposed for prolonging the elaboration of construction plans beyond the following time limits from the date of signing contracts:

a/ Eighteen months, for elaboration of regional construction plans;

b/ Twelve months, for elaboration of urban construction general plans;

c/ Nine months, for elaboration of urban construction detailed plans;

d/ Six months, for elaboration of rural population area construction plans.

3. A fine of between VND 15,000,000 and 20,000,000 shall be imposed on contractors providing consultancy on making plan dossiers and work construction site plans in contravention of regulations.

4. Apart from the sanction specified in Clause 3 of this Article, violating contractors shall also be forced to strictly comply with regulations on making of plan dossiers and work construction site plans.

Article 24. Sanctioning of work construction designing contractors that violate regulations on work construction designs

1. A fine of between VND 8,000,000 and 10,000,000 shall be imposed on work construction designing contractors that make construction designing dossiers in contravention of regulations.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



3. A fine of between VND 15,000,000 and 20,000,000 shall be imposed on work construction designing contractors that commit any of the following acts:

a/ Failing to conduct author supervision under regulations;

b/ Performing contracts on supervision of construction of state-funded works according to designs they make;

c/ Failing to participate in construction work take-over tests as requested by investors;

d/ Performing the next designing step when the previous step is not yet approved.

4. A fine of between VND 20,000,000 and 30,000,000 shall be imposed on work construction designing contractors that designate construction supplies, material and equipment manufacturers in designing dossiers.

5. A fine of between VND 30,000,000 and 40,000,000 shall be imposed on work construction designing contractors that commit any of the following acts:

a/ Failing to include technical standards and utilities of construction equipment, materials and components in designing dossiers;

b/ Failing to elaborate a maintenance process for works for which such a process is required.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a/ Forcible compliance with regulations on work construction designing;

b/ Depending on the seriousness of violations of individuals acting as chief designers or designing managers, deprivation of these individuals’ right to use their practice certificates for between one and three years or indefinitely.

Article 25. Sanctioning of construction contractors or organizations and individuals constructing works in violation of regulations on construction order

1. Fines shall be imposed on contractors that construct works in contravention of their licenses granted by competent authorities after written records of administrative violations are made and orders on suspension of construction of works in violation of construction order are issued:

a/ A fine of between VND 1,000,000 and 2,000,000 shall be imposed in case of construction of separate houses in rural areas;

b/ A fine of between VND 5,000,000 and 10,000,000 shall be imposed in case of construction of separate houses in urban areas;

c/ A fine of between VND 20,000,000 and 30,000,000 shall be imposed in case of construction of other works in rural and urban areas.

2. Fines shall be imposed on contractors that construct works without construction licenses after written records of administrative violations are made and orders on suspension of construction of works in violation of construction order are issued:

a/ A fine of between VND 2,000,000 and 3,000,000 shall be imposed in case of construction of separate houses in rural areas;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



c/ A fine of between VND 20,000,000 and 30,000,000 shall be imposed in case of construction of other works in rural and urban areas.

3. A fine of between VND 30,000,000 and 40,000,000 shall be imposed on contractors that conduct construction at variance with evaluated and approved designs or 1:500-scale detailed construction plans approved by competent authorities for construction works exempt from construction licenses, after written records of administrative violations are made and construction of works in violation of construction order is suspended.

4. For violations specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article, after decisions on suspension of work construction are issued by competent authorities, if construction contractors still proceed with the construction, they shall, depending on the seriousness of their violations and the size of violating works, be fined between VND 300,000,000 and 500,000,000.

5. A fine shall be imposed on construction contractors that fail to cover construction sites, let construction materials drop in surrounding areas or store construction materials not at prescribed places:

a/ A fine of between VND 1,000,000 and 2,000,000 shall be imposed in case of construction of separate houses;

b/ A fine of between VND 5,000,000 and 10,000,000 shall be imposed in case of construction of other works.

6. Fines shall be imposed on contractors that organize construction of works in violation of regulations on construction, resulting in subsidence or cracks of adjacent works:

a/ A fine of between VND 1,000,000 and 2,000,000 shall be imposed in case of construction of separate houses in rural areas;

b/ A fine of between VND 5,000,000 and 10,000,000 shall be imposed in case of construction of separate houses in urban areas;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



7. Fines shall be imposed on contractors that organize construction of works in violation of regulations on work quality management, resulting in collapse of adjacent works:

a/ A fine of between VND 5,000,000 and 10,000,000 shall be imposed in case of construction of separate houses in rural areas;

b/ A fine of between VND 15,000,000 and 20,000,000 shall be imposed in case of construction of separate houses in urban areas;

c/ A fine of between VND 30,000,000 and 40,000,000 shall be imposed in case of construction of other works.

8. Apart from the sanctions specified in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6 and 7 of this Article, violating construction contractors shall also be forced to remedy consequences and handled under Articles 12, 13, 14 and 15 of Decree No. 180/2007/ND-CP.

Article 26. Sanctioning of work construction contractors that violate regulations on safety in work construction activities

1. A fine of between VND 20,000,000 and 30,000,000 shall be imposed on work construction contractors that commit any of the following acts:

a/ Failing to equip sufficient labor protection devices to laborers working on construction sites; devising technical solutions and organizing construction without taking labor protection assurance measures;

b/ Failing to put up safety signboards or construction site covers;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. A fine of between VND 30,000,000 and 40,000,000 shall be imposed on work construction contractors that violate regulations on dismantlement of construction works.

3. Apart from the sanctions specified in Clauses 1 and 2 of this Article, violating work construction contractors shall also be forced to strictly comply with regulations on construction or dismantlement of works.

Article 27. Sanctioning of work construction contractors that violate regulations on construction work quality management

1. Fines:

a/ A fine of between VND 10,000,000 and 15,000,000 shall be imposed on construction contractors that fail to inspect the quality of construction materials or components under regulations or use inspection results of unaccredited laboratories;

b/ A fine of between VND 15,000,000 and 20,000,000 shall be imposed on construction contractors that commit any of the following acts: failing to make construction completion drawings as required or make construction completion drawings not true to construction reality; keeping no construction diaries as required; failing to compile or archive quality management documents as required; or violating regulations on work warranty;

c/ A fine of between VND 10,000,000 and 20,000,000 shall be imposed on construction contractors that use construction materials or components or technological equipment without certificates of origin or certificates of quality standard conformity as required;

d/ A fine of between VND 80,000,000 and 100,000,000 shall be imposed on construction contracts that fail to set up quality management systems or organize the construction supervision.

2. Apart from the sanction specified in Clause 1 of this Article, violating work construction contractors shall also be forced to strictly comply with regulations on construction work quality management.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. A line of between VND 20,000,000 and 30,000,000 shall be imposed on work construction supervision contractors that fail to conduct construction supervision under signed contracts; or that enter into contracts with construction contractors to inspect the quality of construction works under their supervision.

2. A fine of between VND 40,000,000 and 50,000,000 shall be imposed on work construction supervision contractors that falsify supervision results.

3. Apart from the sanctions specified in Clauses 1 and 2 of this Article, violating work construction supervision contractors shall also be forced to strictly comply with work construction supervision regulations and signed contracts.

Article 29. Sanctioning of violations committed by other contractors, organizations and individuals

1. A fine of between VND 30,000,000 and 40,000,000 shall be imposed on construction work quality inspection organizations that commit any of the following acts:

a/ Conducting quality inspection without satisfying the specified capability condition;

b/ Certifying the satisfaction of the force-bearing safety condition or quality standard conformity of construction works in contravention of the prescribed order and procedures.

2. A fine of between VND 30,000,000 and 40,000.000 shall be imposed on laboratories that
commit any of the following acts:

a/ Conducting experimenting activities without satisfying the specified capability condition;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



c/ Failing to archive dossiers in the process of experiment, sample receipts and experimental result slips under regulations.

3. A fine of between VND 30,000,000 and 40,000,000 shall be imposed on verification consultancy organizations that commit any of the following acts:

a/ Conducting verification activities without satisfying the specified capability condition;

b/ Conducting verifications in contravention of regulations;

c/ Reporting inaccurate verification results.

4. A fine of between VND 20,000,000 and 30,000,000 shall be imposed on electricity or water suppliers or neighboring households that continue the supply of electricity or water to works in violation of construction order though decisions on suspension of the construction of works have been issued by competent persons.

5. Fines:

a/ A fine of between VND 30,000,000 and 40,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that organize training in work construction supervision or construction price appraisal skills and grant certificates of training in contravention of regulations;

b/ A fine of between VND 50,000,000 and 60,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that organize training in work construction supervision skills or construction price appraisal and grant certificates of training without permission of the Construction Ministry.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a/ Forcible compliance with regulations on construction activity or construction practice capability conditions;

b/ Non-recognition of training results;

c/ Deprivation of training licenses of violating organizations for between one and three years or indefinitely;

d/ Revocation of laboratory accreditation decisions.

Section IV. FORMS AND LEVELS OF SANCTIONING OF ADMINISTRATIVE VIOLATIONS IN THE SELECTION OF CONSTRUCTION CONTRACTORS

Article 30. Sanctioning of violations committed by organizations and individuals in the selection of construction contractors

Organizations and individuals that commit violations in the selection of construction contractors shall be handled under Articles 65 and 66 of Decree No. 58/2008/ND-CPof May 5, 2008, guiding the implementation of the Bidding Law and selection of construction contractors under the Construction Law.

Chapter III.

FORMS AND LEVELS OF SANCTIONING OF ADMINISTRATIVE VIOLATIONS IN REAL ESTATE BUSINESS

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. A fine of between VND 50,000,000 and 60,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that commit any of the following acts:

a/ Selling, leasing or putting for hire-purchase real estate which are required to be traded on real estate trading floors outside these floors;

b/ Selling, leasing or putting for hire-purchase real estate on real estate trading floors in contravention of the specified order and procedures;

c/ Failing to certify or improperly certifying real estate which has been traded on real estate trading floors.

2. A fine of between VND 60,000,000 and 70,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that commit any of the following acts:

a/ Trading in real estate which fails to satisfy trading conditions or is not permitted to be traded under regulations;

b/ Violating regulations on raising of capital for investment in projects on housing development, new urban centers or industrial park technical infrastructure;

c/ Violating regulations on transfer of projects on housing development, new urban centers or industrial park technical infrastructure.

3. Apart from the sanctions specified in Clauses 1 and 2 of this Article, violators shall also be forced to strictly comply with regulations on conditions on real state business, procedures for selling, leasing, putting for hire-purchase or certifying real estate on real estate trading floors, raising capital or transferring projects. Those that relapse into violations specified at Point b, Clause 1 and Clause 2 of this Article shall be deprived of the right to use business registration certificates for between one and three years or indefinitely.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. A fine of between VND 50,000,000 and 60,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that commit any of the following acts:

a/ Violating regulations on establishment of real estate trading floors;

b/ Violating regulations on operation of real estate trading floors.

2. Apart from the sanction specified in Clause 1 of this Article, violators shall also be forced to strictly comply with regulations on establishment and operation of real estate trading floors. If causing damage, they shall pay compensations therefor under regulations. In case of relapse into violations, they shall be deprived of the right to use business registration certificates for between one and three years or indefinitely.

Article 33. Sanctioning of organizations and individuals that violate regulations on training in real estate brokerage, price appraisal and trading floor management

1. A fine of between VND 30,000,000 and 40,000,000 shall be imposed on organizations that provide training in real estate brokerage, price appraisal or real estate trading floor management and administration in contravention of regulations.

2. A fine of between VND 50,000,000 and 60,000,000 shall be imposed on organizations that provide training in real estate brokerage, price appraisal or real estate trading floor management and administration without permission of the Construction Ministry.

3. Apart from the sanctions specified in Clauses 1 and 2 of this Article, violating organizations shall also be deprived of the training licenses for between one and three years or definitely or subject to non-recognition of training results; individuals participating in training courses provided by these violating organizations will have their granted certificates or practice certificates revoked.

Article 34. Sanctioning of organizations and individuals that violate regulations on real estate brokerage, price appraisal and trading floor management and administration

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a/ Practicing as independent real estate brokers or price appraisers without practice certificates as required; managing and administering real estate trading floors without certificates of training in real estate trading floor management and administration;

b/ Erasing, modifying, lending, leasing or borrowing or renting real estate brokerage or price appraisal practice certificates or real estate trading floor manager or administrator certificates;

c/ Breaching the rules on real estate brokerage operation.

2. A fine of between VND 30,000,000 and 40,000,000 shall be imposed on real estate service organizations that employ real estate brokers and price appraisers without practice certificates as required.

3. A fine of between VND 60,000,000 and 70,000,000 shall be imposed on real estate service organizations that commit any of the following acts:

a/ Breaching the rules on real estate brokerage operation;

b/ Having insufficient staff members who possess real estate broker or price appraiser practice certificates as required.

4. Apart from the sanctions specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article, violating individuals shall also be deprived of real estate broker or price appraiser practice certificates or real estate trading floor manager or administrator certificates for between one and three years or indefinitely.

Chapter IV.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 35. Sanctioning of organizations and individuals that violate regulations on exploitation of minerals for use as construction materials

Organizations and individuals that violate regulations on exploitation of minerals for use as construction materials shall, apart from being sanctioned under Clause 3, Article 1 of the Government’s Decree No. 77/2007/ND-CP of May 10, 2007, amending and supplementing a number of articles of the Government’s Decree No. 150/2004/ND-CP of July 29, 2004, on sanctioning of administrative violations in the mineral domain, also face the following sanctions:

1. A fine of between VND 20,000,000 and 30,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that commit any of the following acts:

a/ Failing to comply with regulations on elaboration, evaluation and approval of quarry designs under law;

b/ Appointing professionally unqualified and managerially incapable persons to act as mine directors.

2. A fine of between VND 30,000,000 and 40,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that organize mining activities in contravention of regulations, standards and rules on safety in quarrying stone for use as construction materials.

3. Apart from the sanctions specified in Clauses 1 and 2 of this Article, violators shall also face additional sanctions and any of the following measures:

a/ Deprivation of the right to use mining licenses for between one and three years or indefinitely;

b/ Forcible strict compliance with regulations on labor safety in mining or production of construction materials;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 36. Sanctioning of organizations and individuals that violate regulations on construction material trading conditions

1. A fine of between VND 2,000,000 and 5,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that commit any of the following acts:

a/ Opening places of business in contravention of local administrations’ regulations;

b/ Failing to put up signboards clearly showing names of stores, enterprises, cooperatives or business households;

c/ Failing to accompany traded goods with certificates of origin or quality registrations to guide consumers; failing to publicize sale prices;

d/ Failing to equip fire fighting devices or safety signboards at places of sale of flammable construction materials, such as construction timber, bamboos of all kinds, plastic materials, vanishes, asphalt papers and bamboo lattices;

e/ Failing to put up partitions to assure safely for people at places of sale of construction materials which emit noxious chemical smells or dust, such as vanishes, asphalt papers, bamboo lattices, tar, slaked lime and lump lime;

f/ Failing to erect fences and danger-warning signs at lime pits or tanks.

2. A fine of between VND 40,000,000 and 50,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that produce or trade in construction materials without announcing quality standards or satisfying announced quality standards; or trade in imported construction materials of unidentified origin.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a/ Forcible strict compliance with regulations on construction material trading;

b/ Deprivation of construction material trading licenses for between one and three years or indefinitely.

Chapter V.

FORMS AND LEVELS OF SANCTIONING OF ADMINISTRATIVE VIOLATIONS IN MANAGEMENT OF TECHNICAL INFRASTRUCTURE WORKS

Article 37. Sanctioning of violations of regulations on protection of safety areas of ground water wells for daily-life water supply

1. A fine of between VND 500,000 and 1,000,000 shall be imposed for any of the following acts: dumping excrements and garbage; grazing animals; growing trees and cash crops in safety areas of ground water wells.

2. A fine of between VND 2,000,000 and 5,000,000 shall be imposed for any of the following acts: digging garbage, excrement or lime pits; burying carcasses or toxic matters in safety areas of ground water wells.

3. A fine of between VND 20,000,000 and 30,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that violate regulations on protection of safety areas of ground water wells.

4. Apart from the sanctions specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article, violators shall also be forced to take remedies to treat pollution caused by their administrative violations.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. A fine of between VND 5,000,000 and 10,000,000 shall be imposed for any of the following acts: bathing, washing, grazing cattle, dumping garbage, carcasses or dead plants in safety areas of surface water sources.

2. A fine of between VND 20,000,000 and 30,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that discharge wastewater in excess of prescribed limits, oils, grease, toxic chemicals into safety areas of surface water sources.

3. A fine of between VND 30,000,000 and 50,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that construct onshore, floating or underwater works within safety areas of surface water sources.

4. Apart from the sanctions specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article, violators are also subject to one or several of the following measures:

a/ Confiscation of material evidence or means used in committing administrative violations;

b/ Forcible remedying of environmental pollution caused by violations;

c/ Violations specified in Clause 4 of this Article shall also be handled under Article 12 of Decree No. 180/2007/ND-CP.

Article 39. Sanctioning of violations of regulations on protection of safety corridors of crude water pipelines or clean water pipelines

1. A fine of between VND 500,000 and 1,000,000 shall be imposed for any of the following acts: dumping garbage, discharging wastewater, dumping soil, stone and construction materials within safety corridors of crude water pipelines or clean water pipelines.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



3. A fine of between VND 60,000,000 and 70,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that perforate crude water pipelines or clean water pipelines without permission.

4. Apart from the sanctions specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article, violators shall also face additional sanctions and one or several of the following measures:

a/ Confiscation of material evidence or means used in committing administrative violations;

b/ Forcible remedying of environmental pollution caused by administrative violations;

c/ Forcible strict compliance with regulations on protection of safety of crude water pipelines or clean water pipelines;

d/ Forcible restoration of the original state altered due to administrative violations.

Article 40. Sanctioning of violations of regulations on protection of safety of technical works in water supply systems

1. A fine of between VND 500,000 and 1,000,000 shall be imposed on organizations and
individuals that commit any of the following acts in safety areas of works of water supply systems:

a/ Dumping excrements and garbage or defecating;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



c/ Violating regulations on safety, protection of safety areas of fountains, reservoirs and other technical works of water supply systems.

2. Apart from the sanction specified in Clause 1 of this Article, violators shall also face additional sanctions and either or both of the following measures:

a/ Forcible remedying of environmental pollution caused by administrative violations;

b/ Forcible strict compliance with regulations on protection of safety of technical works of water supply systems.

Article 41. Sanctioning of violations of regulations on protection and use of the water supply plumbing

1. A fine of between VND 2,000,000 and 5,000,000 shall be imposed for any of the following acts:

a/ Using water before water meters;

b/ Falsifying water meter readings;

c/ Displacing water meters or changing water meters of different sizes or types without permission;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. A fine of between VND 5,000,000 and 10,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that commit any of the following acts:

a/ Damaging water pipelines or technical equipment in the water supply plumbing;

b/ Re-plumbing water pipelines without permission; resizing water pipelines in contravention of regulations;

c/ Removing pipelines or technical equipment in the water supply plumping in contravention of regulations;

d/ Using water from the water supply plumbing or fire-fighting hydrants for improper purposes.

3. A fine of between VND 20,000,000 and 30,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that commit any of the following acts:

a/ Supplying daily-life clean water of substandard quality;

b/ Water suppliers’ failure to supply water under water supply contracts signed with water-consuming households.

4. Apart from the sanctions specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article, violators shall also face additional sanctions and either or both of the following measures:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



b/ Forcible strict compliance with regulations on protection of safety and use of water supply plumbing; regulations, standards and rules on quality of supplied water; forcible compliance with signed water supply contracts.

Article 42. Sanctioning of violations of regulations on exploitation and use of water drainage systems

1. A fine of between VND 500,000 and 1,000,000 shall be imposed for any of the following acts: planting trees, floating water vegetables or duckweed or other acts which block the flow of water in the drainage system.

2. A fine of between VND 2,000,000 and 5,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that dump soil, stone, scraps or garbage into rivers, lakes, canals, ditches, pits, sewers and drains thereby blocking the water flow.

3. A fine of between VND 5,000,000 and 10,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that commit any of the following acts:

a/ Discharging toxic or hazardous substances into the public water drainage system;

b/ Violating regulations on protection of safety of the water drainage system.

4. A fine of between VND 5,000,000 and 10,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that commit any of the following acts:

a/ Connecting one’s own drains to the water drainage system without permission;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



c/ Removing underground drains or wastewater pits without permission;

d/ Building onshore, floating or underwater works of all kinds within safety areas of water drainage systems in contravention of regulations.

5. Apart from the sanctions specified in Clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article, violators shall also face additional sanctions and one or all of the following measures:

a/ Forcible restoration of the original state altered due to administrative violations;

b/ Forcible payment of compensations for damage caused by administrative violations;

c/ Violations specified at Point d, Clause 4 of this Article shall also be handled under Article 12 of Decree No. 180/2007/ND-CP.

Article 43. Sanctioning of violations of regulations on building, management and use of cemeteries

1. A fine of between VND 500,000 and 2,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that build graves, gravestones and other works in cemeteries in contravention of regulations.

2. A fine of between VND 2,000,000 and 5,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that commit any of the following acts:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



b/ Failing to remove graves under cemetery plannings or urban development projects approved by competent authorities;

c/ Removing graves within cemeteries without permission of cemetery management boards.

3. A fine of between VND 10,000,000 and 15,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that commit any of the following acts:

a/ Damaging gravestones or graves in cemeteries;

b/ Destroying public works in cemeteries;

c/ Building sham graves or cemeteries.

Article 44. Sanctioning of violations of regulations on protection of trees, parks and flower gardens

1. A fine of between VND 500,000 and 1,000,000 shall be imposed for any of the following acts:

a/ Chiseling, driving nails into trees; picking flowers or cutting tree branches without permission; discharging garbage not at prescribed places or other acts which harm trees, flower gardens and lawns;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



c/ Stretching ropes or decorative winkers or hanging advertisement billboards and other objects on trees at public places, streets and parks in contravention of regulations;

d/ Grazing animals in parks and flower gardens.

2. A fine of between VND 10,000,000 and 15,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that commit any of the following acts:

a/ Felling or removing trees without permission;

b/ Dumping toxic or hazardous matters or construction materials at tree stock bases in urban areas;

c/ Planting trees on pavements, median strips, streets or traffic hubs in contravention of regulations;

d/ Planting trees named on the list of trees banned from planting or the list of trees subject to limited planting without permission of competent authorities;

e/ Using works in parks for improper purposes;

f/ Damaging cultural, service or public-utility works in parks and flower gardens.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a/ Forcible restoration of the original state altered due to violations;

b/ Forcible compliance with regulations on protection and use of works in parks and management of urban trees.

Article 45. Sanctioning of violations of regulations on management, exploitation and use of pavements and roadbeds

1. A fine of between VND 2,000,000 and 5,000,000 shall be imposed for any of the following acts:

a/ Installing or building stages or ramps for wheeling bicycles and motorcycles, or building steps on pavements or roadbeds;

b/ Leaving construction machinery and equipment on pavements or roadbeds in contravention of regulations;

c/ Discharging wastewater from construction sites on pavements and roadbeds.

2. A fine of between VND 20,000,000 and 30,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that commit any of the following acts:

a/ Using pavements or roadbeds as marketplaces or for selling food, displaying goods, trading in construction materials, repairing or washing automobiles and motorcycles;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



c/ Placing or hanging advertisement or decorative panels in contravention of regulations.

d/ Building or connecting access roads to main roads without permission;

e/ Failing to finish road surfaces up to technical standards or within set time limits.

3. Apart from the sanctions specified in Clauses 1 and 2 of this Article, violators are also subject to either or both of the following measures:

a/ Forcible restoration of the original state altered due to administrative violations;

b/ Forcible strict compliance with regulations on management, exploitation and use of urban pavements and roads.

Article 46. Sanctioning of violations of regulations on collection, transportation and dumping of garbage

1. A fine of between VND 100,000 and 300,000 shall be imposed on individuals and households that dump garbage not at prescribed places.

2. A fine of between VND 5,000,000 and 10,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that drop waste in the course of collection and transportation.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



4. Apart from the sanctions specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article, violators are also subject to either or both of the following measures:

a/ Forcible remedying of environmental pollution caused by administrative violations or forcible restoration of the original state altered due to administrative violations;

b/ Forcible strict compliance with regulations on safety and environmental protection.

Article 47. Sanctioning of violations of regulations on protection and use of public lighting systems

1. A fine of between VND 500,000 and 1,000,000 shall be imposed for acts of decorating or hanging advertisement billboards or other objects on lamp posts without permits or with permits but in contravention of regulations.

2. A fine of between VND 5,000,000 and 10,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that commit any of the following acts:

a/ Damaging public lighting equipment and systems;

b/ Illegally removing or using equipment of public lighting systems in contravention of regulations.

3. Apart from the sanctions specified in Clauses 1 and 2 of this Article, violators shall also face additional sanctions and either or both of the following measures:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



b/ Forcible restoration of the original state altered due to administrative violations.

Article 48. Sanctioning of violations of regulations on protection and use of tunnel and technical trench systems; exploitation and use of underground works

1. A fine of between VND 500,000 and 1,000,000 shall be imposed for dumping garbage or discharging wastewater into road tunnels in contravention of regulations.

2. A fine of between VND 5,000,000 and 10,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that commit any of the following acts:

a/ Connecting underground lines and pipelines without permission;

b/ Using tunnel and technical trench systems without permission or for improper purposes; digging, excavating, removing or connecting tunnels and technical trenches without permission; violating regulations on management and protection of safety of technical infrastructure works;

c/ Illegally vending goods or erecting sale stalls in road and pedestrian tunnels.

3. Apart from the sanctions specified in Clauses 1 and 2 of this Article, violators are also subject to either or both of the following measures:

a/ Forcible restoration of the original state altered due to administrative violations;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 49. Sanctioning of organizations and individuals that are empowered to manage, operate and exploit technical infrastructure works but violate regulations on management, operation and exploitation of technical infrastructure works

1. A fine of between VND 5,000,000 and 10,000,000 shall be imposed on organizations empowered to manage technical infrastructure works but fail to take measures to cover, put up signboards or promulgate regulations on protection of safety of these works.

2. A fine of between VND 15,000,000 and 20,000,000 shall be imposed on organizations that fail to maintain and regularly repair technical infrastructure works under regulations.

3. Apart from the sanctions specified in Clauses 1 and 2 of this Article, violators shall also be forced to strictly comply with regulations on management, operation and exploitation of technical infrastructure works.

Chapter VI.

FORMS AND LEVELS OF SANCTIONING OF ADMINISTRATIVE VIOLATIONS IN MANAGEMENT OF HOUSING AND OFFICE DEVELOPMENT

Articled 50. Sanctioning of investors that violate regulations on housing development

1. A fine of between VND 10,000,000 and 15,000,000 shall be imposed on investors that commit any of the following acts:

a/ Failing to publicize information on housing projects according to regulations or publicizing inadequate and inaccurate information on these projects;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



c/ Grading apartment buildings in contravention of regulations.

2. A fine of between VND 40,000,000 and 50,000,000 shall be imposed on investors that commit any of the following acts:

a/ Failing to reserve land areas under commercial housing development projects for building social-welfare houses under regulations:

b/ Failing to invest in building complete social and technical infrastructure works under approved projects;

c/ Failing to lease or put for hire-purchase social-welfare houses for eligible beneficiaries.

3. Apart from the sanctions specified in Clauses 1 and 2 of this Article, violating investors shall also be forced to strictly comply with regulations on housing development.

Article 51. Sanctioning of organizations and individuals that violate regulations on grant of residential house ownership certificates

1. A line of between VND 5,000,000 and 10,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that erase or modify without permission residential house ownership certificates granted by competent authorities.

2. Apart from the sanction specified in Clause 1 of this Article, violators shall be forced to apply again for house ownership certificates or pay compensations for damage (if any) under regulations.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. A fine of between VND 500,000 and 2,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that display advertisements or paint words or pictures on the exterior of their houses in contravention of regulations.

2. A fine of between VND 5,000,000 and 10,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that commit any of the following acts in violation of apartment building management regulations:

a/ Dumping garbage, discharging wastewater or emitting exhaust gas and hazardous substances against regulations, causing wall wetting, roof leakage or environmental pollution;

b/ Raising cattle or poultry in areas under joint ownership or common use;

c/ Using apartment building operation management or maintenance funds in contravention of regulations.

3. A line of between VND 15,000,000 and 20,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that commit any of the following acts in violation of apartment building management and use regulations:

a/ Opening restaurants, karaoke parlors or dancing halls;

b/ Repairing motorbikes, trading in cattle or poultry, slaughtering cattle;

c/ Raising cattle or poultry in areas under private ownership or use, badly affecting public order and the beauty of apartment buildings and living environment of other households;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



e/ Using or letting other people use areas under private ownership or use for improper purposes;

f/ Expanding private areas or spaces, encroaching common areas or spaces, or damaging assets under joint ownership or use in any form without permission; destroying, renovating or dismantling structures under joint ownership or private ownership or use; changing force-bearing structures, technical infrastructure systems or equipment under common use or exterior appearances of apartment buildings;

g/ Dividing or converting use purposes of areas or spaces under joint ownership or use in contravention of regulations;

h/ Trading in fuel gases, explosive or flammable materials.

4. A fine of between VND 20,000,000 and 30,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that commit any of the following acts in violation of house management regulations:

a/ Encroaching houses or surrounding spaces or using houses for improper purposes

b/ Failing to dismantle houses under regulations or abide by decisions on house dismantlement.

5. Apart from the sanctions specified in Clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article, violators shall also be forced to restore the original state or strictly comply with regulations on house management and use.

6. Violations specified at Point f, Clause 3, and Point a, Clause 4 of this Article shall also be handled under Article 12 of Decree No. 180/2007/ND-CP.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. A fine of between VND 500,000 and 2,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that commit any of the following acts:

a/ Lending, authorizing others to manage or leasing houses without contracts as required;

b/ Leasing houses for six months or more or authorizing others to manage houses without having contracts notarized under regulations.

2. A fine of between VND 5,000,000 and 10,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that make phony house trading contracts.

3. A fine of between VND 15,000,000 and 20,000,000 shall be imposed on lessees of state-owned houses that transfer, sub-lease or lend these houses to others without consent of house management offices.

4. A fine of between VND 20,000,000 and 30,000,000 shall be imposed on users of state-owned houses that expand, repair or renovate these houses without consent of house management offices.

5. A fine of between VND 30,000,000 and 40,000,000 shall be imposed on foreign organizations and individuals or overseas Vietnamese that commit any of the following acts:

a/ Owning houses in Vietnam in contravention of regulations on eligible entities, owning conditions and number of houses owned by an entity;

b/ Falling into one of specified cases banned from owning houses.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 54. Sanctioning of organizations and individuals that violate regulations on office building management and use

1. A fine of between VND 5,000,000 and 10,000,000 shall be imposed on organizations and individuals conducting commercial advertisements at their offices.

2. A fine of between VND 20,000,000 and 30,000,000 shall be imposed on organizations and individuals that commit any of the following acts in violation of office building management regulations:

a/ Illegally encroaching public offices;

b/ Failing to maintain offices under regulations;

c/ Using offices for improper purposes.

3. Apart from the sanctions specified in Clauses 1 and 2 of this Article, violators are also subject to one or all of the following measures:

a/ Forcible restoration of the original state altered due to administrative violations;

b/ Forcible compliance with regulations on office building management and use;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Chapter VII.

COMPETENCE AND PROCEDURES FOR SANCTIONING ADMINISTRATIVE VIOLATIONS

Section I. COMPETENCE FOR SANCTIONING ADMINISTRATIVE VIOLATIONS

Article 55. Principles for identifying the administrative sanctioning competence

1. Competent individuals defined in Articles 56, 57, 58, 59, 60 and 61 of this Decree may only sanction administrative violations within the ambit of their powers. For administrative violations falling beyond their competence, they shall make written records of violations and propose competent authorities to issue sanctioning decisions.

2. After issuing decisions on deprivation of the right to use construction licenses or practice certificates, competent individuals defined in this Decree shall notify in writing or send these decisions to the Construction Ministry’s Inspectorate for posting on the Construction Ministry’s website.

3. For an administrative violation falling under the sanctioning competence of more than one authority, the authority that first detects it shall sanction it according to the principles specified in the Ordinance on Handling of Administrative Violations.

Article 56. Sanctioning competence of construction inspectors

1. To impose fines of up to VND 500,000.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



3. To apply the following remedies:

a/ Forcible restoration of the original state altered due to administrative violations;

b/ Forcible remedying of environmental pollution caused by administrative violations;

c/ Forcible compliance with regulations by violators.

Article 57. Sanctioning competence of provincial-level Construction Services’ chief inspectors

1. To impose fines of up to VND 30,000,000.

2. To deprive of the right to use construction licenses or practice certificates granted by provincial-level Construction Services or district-level construction offices.

3. To confiscate material evidence and means used in administrative violations.

4. To issue administrative sanctioning decisions in case district-level People’s Committee presidents delay issuing such decisions under regulations.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a/ Forcible restoration of the original state altered due to administrative violations;

b/ Forcible remedying of environmental pollution or epidemic transmission caused by administrative violations;

c/ Forcible compliance with regulations by violators.

Article 58. Sanctioning competence of the Construction Ministry’s Chief Inspector

1. To impose fines of up to VND 500,000,000.

2. To deprive of the right to use construction licenses or practice certificates.

3. To confiscate material evidence and means used in administrative violations.

4. To issue administrative sanctioning decisions in case provincial-level People’s Committee presidents delay issuing such decisions under regulations.

5. To force violators to strictly comply with regulations.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. To impose fines of up to VND 2,000,000;

2. To apply the additional sanction of confiscation of material evidence and means valued at up to VND 2,000,000 and used in administrative violations.

3. To apply the following remedies:

a/ Forcible restoration of the original state altered due to administrative violations;

b/ Forcible remedying of environmental pollution caused by administrative violations;

c/ Temporary seizure of material evidence or means used in administrative violations.

d/ Forcible compliance with regulations by violators.

Article 60. Sanctioning competence of district-level People’s Committee presidents

1. To impose fines of up to VND 30,000,000;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



3. To apply the following remedies:

a/ Forcible restoration of the original state altered due to administrative violations;

b/ Forcible remedying of environmental pollution caused by administrative violations;

c/ Forcible compliance with regulations by violators.

4. To temporarily seize material evidence or means used in administrative violations.

Article 61. Sanctioning competence of provincial-level People’s Committee presidents

1. To impose fines of up to VND 500,000,000;

2. To apply the following additional sanctions:

a/ Confiscation of material evidence and means used in administrative violations;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



3. To apply the following remedies:

a/ Forcible restoration of the original state altered due to administrative violations;

b/ Forcible remedying of environmental pollution caused by administrative violations;

c/ Forcible compliance with regulations by violators.

Section II. PROCEDURES FOR SANCTIONING ADMINISTRATIVE VIOLATIONS

Article 62. Making written records of violations

1. Upon detecting administrative violations in domains under their management, competent persons on duty shall promptly make written records thereof. For administrative violations falling beyond their sanctioning competence, record makers shall promptly send the records to competent persons for sanctioning.

2. A record must be made in at least 2 copies, one to be handed to the violator and the other to be filed for sanctioning. For violations falling beyond the record maker’s sanctioning competence, violation dossiers shall be forwarded to competent authorities for sanctioning.

Written records shall be made according to a set form (not printed herein).

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 63. Time limits for issuing sanctioning decisions, payment and collection of fines

1. The time limit for issuing a sanctioning decision is 10 days from the date of making a written record of the administrative violation. For cases involving complicated circumstances, the time limit for issuing sanctioning decisions is 30 days. Sanctioning decisions shall be sent to sanctioned organizations or individuals as well as fine-collecting agencies within 3 days from the date of their issuance.

2. Violators shall, within 10 days from the date of receiving sanctioning decisions, pay fines at places indicated in sanctioning decisions, for which they will be given receipts.

Administrative violation sanctioning decisions shall he made according to a set form (not printed herein).

Article 64. Abidance by sanctioning decisions

1. Organizations and individuals sanctioned for administrative violations shall abide by sanctioning decisions within 10 days from the date of receiving these decisions.

2. Past the time limit specified in Clause 1 of this Article, if organizations or individuals sanctioned for administrative violations fail to voluntarily abide by sanctioning decisions, they shall be forced to do so.

Article 65. Competence to issue decisions to enforce and organize the enforcement of administrative violation sanctioning decisions

1. Past the time limit of 10 days from the date indicated in sanctioning decisions, if sanctioned organizations or individuals fail to voluntarily abide by these decisions, presidents of People’s Committees at any level, chief inspectors of provincial-level Construction Services and Chief Inspectors of the Construction Ministry may issue decisions to enforce these decisions and organize the enforcement.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. If organizations and individuals sanctioned for administrative violations fail to voluntarily abide by sanctioning decisions, they are subject to the following coercive measures:

a/ Withholding of part of salaries or incomes or deducting money from bank accounts to pay fines;

b/ Distraint of assets of a value equal to fine amounts for auction;

c/ Confiscation of material evidence and means used in administrative violations; forcible restoration of the original state altered due to administrative violations; forcible remedying of environmental pollution;

d/ Violations of construction order are subject to suspension of construction of works or forcible dismantlement of works violating construction order according to the order and procedures specified in Decree No. 180/2007/ND-CP.

3. Organizations and individuals subject to enforcement shall strictly abide by enforcement decisions and bear all expenses for implementing enforcement decisions.

4. Responsibilities of credit institutions for implementing decisions on enforcement of administrative violation sanctioning decisions comply with Clause 27, Article 1 of the National Assembly Standing Committee’s Ordinance No. 04/2008/UBTVQH12 of April 2, 2008, amending and supplementing a number of articles of the Ordinance on Handling of Administrative Violations.

5. The People’s Police Force shall take part in assuring order and safety in the course of implementation of enforcement decisions.

Article 66. Confiscation and handling of material evidence and means

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. Issuers of decisions to confiscate material evidence and means shall organize the preservation thereof or assign material evidence and means to violators for management by themselves pending the handling thereof.

3. When necessary, material evidence and means used in administrative violations must be sealed up.

4. Material evidence and means confiscated in administrative violations shall be handled according to current regulations.

Article 67. Order and procedures for handling violations of construction order

Apart from the order and procedures specified in this Decree, violations of construction order shall be handled under Articles 22, 23, 24 and 25 of Decree No. 180/2007/ND-CP.

Chapter VIII.

COMPLAINTS, DENUNCIATIONS AND HANDLING OF VIOLATIONS

Article 68. Complaints and denunciations

1. Organizations or individuals sanctioned for administrative violations or their lawful representatives may complain about sanctioning decisions of competent persons under the law on complaints and denunciations. Pending the settlement of their complaints by competent agencies, sanctioned organizations or individuals shall still abide by sanctioning decisions.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. Vietnamese citizens may denounce to competent state agencies organizations and individuals that commit administrative violations specified in this Decree and denounce persons with the administrative violation-sanctioning competence who abuse their powers to act against the provisions of this Decree.

3. Procedures for lodging and settling complaints and denunciations comply with the law on complaints and denunciations.

Article 69. Handling of violations

1. Persons with administrative violation-sanctioning competence who abuse their powers, tolerate, cover up, fail to sanction or sanction administrative violations in an untimely or improper manner or beyond their vested powers and responsibilities shall, depending on the nature and seriousness of their violations, be disciplined or examined for penal liability. If causing material damage, they shall pay compensations under law.

2. Violators of the provisions of this Decree who fail to voluntarily abide by sanctioning decisions shall be forced to do so. If they obstruct or resist officers on duty or employ deceitful tricks or offer bribes in order to shirk the examination, inspection and sanctioning by competent persons, they shall, depending on the nature and seriousness of their violations, be handled under law.

Chapter IX.

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 70. Collection, remittance and use of fines on administrative violations

1. Fines on administrative violations shall be remitted into the state budget under regulations.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 71. Effect

This Decree takes effect on May 1, 2009, and replaces the Government’s Decree No. 126/2004/ND-CP of May 26, 2004, on sanctioning of administrative violations in construction, management of urban infrastructure works and use of houses.

Article 72. Implementation responsibility

Ministers, heads of ministerial-level agencies and government-attached agencies and presidents of provincial-level People’s Committees shall implement this Decree.

The Construction Ministry shall specifically guide the implementation of Article 5; Clauses 1, 3 and 5, Article 11; Point b, Clause 3, Article 17; Point b, Clause 4, Article 22; Clause 3, Article 23; Clause 1, Point b, Clause 6, Article 24; Point c, Clause 6, Article 29; Clauses 1 and 3, Article 31; Clause 1, Article 32; Clauses 1 and 3, Article 33; Clause 4, Article 34; Point b, Clause 3, Article 36, and other relevant matters, and inspect the implementation of this Decree.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Nguyen Tan Dung

 

;

Nghị định 23/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở

Số hiệu: 23/2009/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 27/02/2009
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [1]
Văn bản được dẫn chiếu - [3]
Văn bản được căn cứ - [5]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]

Văn bản đang xem

Nghị định 23/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở

Văn bản liên quan cùng nội dung - [2]
Văn bản hướng dẫn - [1]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [1]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [3]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…