Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 922/VBHN-BHXH

Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH1

BAN HÀNH QUY TRÌNH THU BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP; QUẢN LÝ SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI, THẺ BẢO HIỂM Y TẾ

Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2017, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Quyết định số 888/QĐ-BHXH ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2018.

Quyết định số 505/QĐ-BHXH ngày 27 tháng 3 năm 2020 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH, có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2020.

Quyết định số 1040/QĐ-BHXH ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tht nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 18/8/2020.

Quyết định số 490/QĐ-BHXH ngày 28 tháng 3 năm 2023 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Quyết định số 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 01/4/2023.

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20/11/2014;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14/11/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo him y tế ngày 13/6/2014;

Căn cứ Luật Việc làm ngày 16/11/2013;

Căn cứ Luật An toàn, Vệ sinh lao động ngày 25/6/2015;

Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 13/11/2020;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một ca, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

Căn cứ Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một ca liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 89/2020/NĐ-CP ngày 04/08/2020 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tổ chức của Bảo him xã hội Việt Nam;

Căn cứ ý kiến góp ý d thảo sửa đổi, bổ sung Quyết định số 595/QĐ-BHXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Văn bản số 2327/LĐTBXH-BHXH ngày 12 tháng 6 năm 2018, Bộ Y tế tại Văn bản số 3276/BYT-BH ngày 11 tháng 6 năm 2018, Bộ Tài chính tại Văn bản s 6850/BTC-HCSN ngày 11 tháng 6 năm 2018;2

Căn cứ Công văn số 5480/VPCP ngày 07/7/2020 của Văn phòng Chính phủ về việc đẩy mạnh ứng dụng Cng Dịch vụ công Quốc gia; Công văn s 2999/LĐTBXH-VL ngày 11/8/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc cung cấp dịch vụ khai báo tình hình sử dụng lao động liên thông với thủ tục đăng ký, điều chỉnh đóng bảo him xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tht nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Phát triển ng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyn đi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tm nhìn đến năm 2030;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Thu - S, Thẻ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.

Điều 2.3 Quyết định số 595/QĐ-BHXH có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2017, thay thế Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/9/2015 ban hành Quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế. Các văn bản quy định do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành trước đây trái với Quyết định này đều hết hiệu lực.

Điều 3. Trưởng Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Giám đốc bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

QUY TRÌNH

THU BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP; QUẢN LÝ SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI, THẺ BẢO HIỂM Y TẾ

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1.4 Văn bản này hướng dẫn về hồ sơ, mẫu biểu, quy trình nghiệp vụ, quyền và trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, đơn vị và cơ quan bảo hiểm xã hội trong thực hiện thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp, ghi, quản lý và sử dụng sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.

2. Việc quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bo him tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp, ghi, quản lý và sử dụng s bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế trong lực lượng vũ trang do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn, phù hợp với đặc thù của từng Bộ và đồng bộ với các hướng dẫn tại Văn bản này đ thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thống nhất trong toàn quốc.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Các từ viết tắt

1.1. BHXH: là ch viết tắt của cụm từ "bảo hiểm xã hội".

1.2. BHTN: là ch viết tắt của cụm từ "bảo hiểm thất nghiệp".

1.3. BHYT: là chữ viết tắt của cụm từ "bảo hiểm y tế".

1.4. BHTNLĐ, BNN: là chữ viết tắt của cụm từ “bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp”.

1.5. UBND: là chữ viết tt của cụm từ "Ủy ban nhân dân".

1.6.5 Tổ chức dịch vụ là tổ chức được cơ quan BHXH ủy quyền thu các khoản đóng BHXH, BHTN, BHYT của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng lao động và cá nhân theo quy định của pháp luật.

1.7. KH-TC: là chữ viết tắt của từ "Kế hoạch - Tài chính".

1.8. BHXH tỉnh: là tên chung cho Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

1.9. BHXH huyện: là tên chung cho Bảo hiểm xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

1.10. HĐLĐ: là chữ viết tắt của hợp đồng lao động”.

1.11. HĐLV: là chữ viết tắt của “hợp đồng làm việc”.

1.12. CNTT: là chữ viết tắt của “công nghệ thông tin”.

1.13. KCB: là chữ viết tắt của “khám bệnh, chữa bệnh”.

2. Giải thích từ ngữ

Trong Văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

2.1.6 Đơn vị: gọi chung cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động, quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

2.2. Người tham gia: gọi chung cho người lao động tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; người tham gia BHXH tự nguyện, người tham gia BHYT; trừ trường hợp nêu cụ thể.

2.3.7 (được bãi bỏ)

2.4.8 Truy thu: thực hiện thu các trường hợp trốn đóng, đóng không đủ số người thuộc diện bắt buộc tham gia, đóng không đủ số tiền phải đóng theo quy định, chiếm dụng tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo quy định tại Thông tư số 20/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 03/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

2.5. Hoàn trả: là việc cơ quan BHXH chuyển trả lại số tiền được xác định không phải tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN hoặc đóng thừa khi ngừng giao dịch với cơ quan BHXH; đóng trùng cho cơ quan, đơn vị, cá nhân đã nộp cho cơ quan BHXH.

2.6.9 Bộ phận tiếp nhận hồ sơ: là tên gọi chung cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông của BHXH tnh, BHXH huyện.

2.7. Bản sao: là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong s gốc.

Đơn vị, người tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN khi nộp "bản sao" theo hướng dẫn tại Văn bản này phải kèm theo bản chính đ cơ quan BHXH kiểm tra, đối chiếu và trả lại cho đơn vị, người tham gia.

2.8. Bản chính: là nhng giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại; nhng giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

2.9. Văn bản chng thực: là giấy tờ, văn bản, hợp đồng, giao dịch đã được chng thực theo quy định của pháp luật.

2.10. Thành phần hồ sơ quy định tại văn bản này nếu không quy định là bản chính thì có thể nộp bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu, bản sao được chng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc.

2.11.10 Chậm đóng 11BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN: là số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của đơn vị, cơ quan lao động - thương binh và xã hội, cơ quan tài chính và người tham gia (bao gồm cả tiền lãi chậm đóng) theo quy định của pháp luật.

2.12.12 Xác nhận sổ BHXH: là thời gian đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN đã được hạch toán, phân bổ tiền nộp của người tham gia.

2.13. Mã số BHXH: là số định danh cá nhân duy nhất của người tham gia do cơ quan BHXH cấp để ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT.

2.14. Tên T nghiệp vụ của BHXH huyện tại Văn bản này là Tên nghiệp vụ theo quy định của BHXH Việt Nam (bao gồm cả các T nghiệp vụ gộp nhiều chức năng, nhiệm vụ).

2.15. Các Chương, Mục, Điều, Khoản, Điểm, Tiết và Mẫu biểu dẫn chiếu trong Văn bản này mà không ghi rõ nguồn thì được hiu là của Văn bản này.

2.16.13 Phòng/Tổ Quản lý Thu - Sổ, Thẻ: là phòng nghiệp vụ được thành lập theo Quyết định số 2355/QĐ-BHXH ngày 16/9/2022 của BHXH Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH địa phương.

2.17.14 Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ: là ban nghiệp vụ được thành lập theo Quyết định số 1215/QĐ-BHXH ngày 29/9/2020 của BHXH Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ.

Điều 3. Phân cấp quản lý

1. Thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

1.1. BHXH huyện

a) Thu tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của đơn vị đóng trụ sở trên địa bàn huyện theo phân cấp của BHXH tỉnh.

b) Giải quyết các trường hợp truy thu, hoàn trả tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với đơn vị, người tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN do BHXH huyện trực tiếp thu.

c) Thu tiền hỗ trợ mức đóng BHYT, hỗ trợ mức đóng BHXH tự nguyện của ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.

d) Thu tiền đóng BHXH tự nguyện; thu tiền đóng BHYT của người tham gia BHYT cư trú trên địa bàn huyện.

đ) Thu tiền đóng BHYT của đối tượng do ngân sách nhà nước đóng; ghi thu tiền đóng BHYT của đối tượng do quỹ BHXH, quỹ BHTN đảm bảo, ngân sách trung ương hỗ trợ học sinh, sinh viên đang theo học tại cơ sở giáo dục do Bộ, cơ quan Trung ương quản lý theo phân cấp của BHXH tỉnh.

1.2. BHXH tỉnh

a) Thu tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của các đơn vị chưa phân cấp cho BHXH huyện.

b) Giải quyết các trường hợp truy thu, hoàn trả tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với đơn vị, người tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN do BHXH tỉnh trực tiếp thu.

c) Thu tiền hỗ trợ mức đóng BHYT, hỗ trợ mức đóng BHXH tự nguyện của ngân sách nhà nước.

d) Thu tiền đóng BHYT của đối tượng do ngân sách nhà nước đóng; ghi thu tiền đóng BHYT của đối tượng do quỹ BHXH, quỹ BHTN đảm bảo, ngân sách trung ương hỗ trợ học sinh, sinh viên đang theo học tại cơ sở giáo dục do Bộ, cơ quan Trung ương quản lý.

đ)15 Thu tiền đóng BHXH tự nguyện; thu tiền đóng BHYT của người tham gia BHYT cư trú trên địa bàn tỉnh.

1.3. BHXH Việt Nam

a) Thu tiền của ngân sách trung ương đóng, hỗ trợ mức đóng BHYT, tiền hỗ trợ quỹ BHTN.

b) Thu tiền của ngân sách trung ương đóng BHXH cho người có thời gian công tác trước năm 1995.

2. Cấp, ghi và xác nhận trên s BHXH

2.1. BHXH huyện

a)16 Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, xác nhận s BHXH và ghi thời gian đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp, ghi thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người tham gia tại đơn vị do BHXH huyện trực tiếp thu; người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN ở huyện, tỉnh khác.

b) Giải quyết các trường hợp hồ sơ đề nghị cộng nối thời gian không phải đóng BHXH và điều chỉnh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy him hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thời gian trước ngày 01/01/1995 do BHXH tỉnh phân cấp.

2.2. BHXH tỉnh

a)17 Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, xác nhận s BHXH và ghi thời gian đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp, ghi thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người tham gia tại đơn vị do BHXH tỉnh trực tiếp thu; người đã hưởng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN ở huyện, tỉnh khác.

b) Giải quyết các trường hợp hồ sơ đề nghị cộng nối thời gian không phải đóng BHXH và điều chỉnh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy him hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thời gian trước ngày 01/01/1995.

3. Cấp thẻ BHYT

3.1.18 BHXH huyện: cấp mới, cấp lại, đi thẻ BHYT cho người tham gia BHYT do BHXH huyện trực tiếp thu.

3.2. BHXH tnh: cấp mới, cấp lại, đổi thẻ BHYT cho người tham gia BHYT tại các đơn vị do BHXH tỉnh trực tiếp thu và người hưởng trợ cấp thất nghiệp trong tỉnh.

4.19 (được bãi bỏ)

Chương II

ĐỐI TƯỢNG, MỨC ĐÓNG VÀ PHƯƠNG THỨC ĐÓNG

Mục 1. BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

Điều 4. Đối tượng tham gia theo quy định tại Điều 2 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:

1.1. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tui theo quy định của pháp luật về lao động;

1.2. Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018);

1.3. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;

1.4. Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu đối với trường hợp BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân bàn giao cho BHXH tỉnh;

1.5. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

1.6. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;

1.7. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bt buộc được áp dụng đối với các hợp đồng sau:

a) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

b) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

c) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;

d) Hợp đồng cá nhân.

1.8. Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 Luật BHXH;

1.9. Người lao động quy định tại các Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và 1.6 Khoản này được cử đi học, thực tập, công tác trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương ở trong nước thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc;

2.20 Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. Trường hợp người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động đã đủ tui nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

3. Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, t hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ.

4. Người lao động quy định tại các Điểm 1.1 và 1.2 Khoản 1 Điều này là người giúp việc gia đình và người lao động quy định tại Khoản 1 Điều này mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hng tháng và trợ cấp hằng tháng dưới đây thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc:

a) Người đang hưởng lương hưu hằng tháng;

b) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn;

c) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

d) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho nhng người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động;

đ) Quân nhân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008; Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

Điều 5. Mức đóng và trách nhiệm đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1. Mức đóng và trách nhiệm đóng của người lao động

1.1. Người lao động quy định tại Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và Tiết b Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4, hằng tháng đóng bằng 8% mc tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

1.2. Người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất.

1.3. Người lao động quy định tại Tiết a, c và Tiết d Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4: mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% mức tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, đối với người lao động đã có quá trình tham gia BHXH bắt buộc; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ sở đối với người lao động chưa tham gia BHXH bắt buộc hoặc đã tham gia BHXH bắt buộc nhưng đã hưởng BHXH một lần.

1.4. Người lao động quy định tại Điểm 1.8 Khoản 1 Điều 4: mức đóng hng tháng vào quỹ hưu trí và tử tut bng 22% mức tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động trước đó đối với người lao động đã có quá trình tham gia BHXH bắt buộc; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ sở đối với người lao động chưa tham gia BHXH bt buộc hoặc đã tham gia BHXH bắt buộc nhưng đã hưởng BHXH một lần.

1.5.21 Người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4: từ ngày 01/01/2022, người lao động hng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

1.6. Người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 4 và người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc còn thiếu tối đa 06 tháng đ đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hằng tháng: mức đóng bằng 22% mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của người lao động trước khi nghỉ việc hoặc chết vào quỹ hưu trí và tử tuất.

2. Mức đóng và trách nhiệm đóng của đơn vị tại Khoản 3 Điều 4

2.1. Đơn vị hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động quy định tại các Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và Tiết b Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4 như sau:

a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

b) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

2.2. Đơn vị hằng tháng đóng 14% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất cho người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4.

2.3.22 Đơn vị hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4 như sau:

a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

b) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01/01/2022.

Điều 6. Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 89 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1. Tiền lương do Nhà nước quy định

1.1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tin lương này tính trên mức lương cơ sở.

Tiền lương tháng đóng BHXH bt buộc quy định tại Điểm này bao gồm cả hệ số chênh lệch bảo lưu theo quy định của pháp luật về tiền lương.

1.2.23 Người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4 thì tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương cơ sở (Việt Nam đồng).

2. Tiền lương do đơn vị quyết định

2.1. Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2017, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về HĐLĐ, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.

Phụ cấp lương theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH là các khoản phụ cấp lương để bù đp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong HĐLĐ chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.

2.2. Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại Điểm 2.1 Khoản này và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

2.3. Tiền lương tháng đóng BHXH bt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.

2.4. Tiền lương tháng đóng BHXH bt buộc đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP là tiền lương do đại hội thành viên quyết định.

2.5. Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người đại diện phần vốn nhà nước không chuyên trách tại các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước sau cổ phần hóa; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là tiền lương theo chế độ tiền lương của cơ quan, t chức đang công tác trước khi được cử làm đại diện phn vốn nhà nước.

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người đại diện phần vốn nhà nước chuyên trách tại các tập đoàn, tổng công ty, công ty là tiền lương theo chế độ tiền lương do tập đoàn, tổng công ty, công ty quyết định.

2.6. Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

a) Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (k cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;

b) Người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

3. Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điều này cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc bằng 20 tháng lương cơ sở.

Điều 7. Phương thức đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1. Đóng hng tháng

Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bt buộc trên quỹ tiền lương tháng của nhng người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyn cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

2.24 Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá th, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đăng ký phương thức đóng hằng tháng, 03 hoặc 06 tháng một lần với cơ quan BHXH; cơ quan BHXH phối hợp với cơ quan Lao động kiểm tra tại đơn vị trước khi quyết định phương thức đóng của đơn vị. Chậm nhất đến ngày cuối cùng của phương thức đóng, đơn vị phải chuyn đủ tiền vào quỹ BHXH.

3. Đóng theo địa bàn

3.1. Đơn vị có trụ sở chính ở địa bàn tỉnh nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của BHXH tỉnh.

3.2.25 Chi nhánh của doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn nào thì đóng BHXH tại địa bàn đó hoặc đóng tại Công ty mẹ.

4. Đối với người lao động quy định tại Tiết a, c và d Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4, phương thức đóng là 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Người lao động đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH trước khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng qua đơn vị, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

4.1. Trường hợp đóng qua đơn vị, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thì đơn vị, tổ chức sự nghiệp thu, nộp BHXH cho người lao động và đăng ký phương thức đóng cho cơ quan BHXH.

4.2. Trường hợp người lao động được gia hạn hp đng hoặc ký HĐLĐ mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thì thực hiện đóng BHXH theo phương thức quy định tại Điều này hoặc truy nộp cho cơ quan BHXH sau khi về nước.

5. Đối với người lao động quy định tại Điểm 1.8 Khoản 1 Điều 4 thực hiện đóng hng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần thông qua đơn vị quản lý cán bộ, công chức có phu nhân hoặc phu quân đ đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

6. Đối với trường hợp đóng cho thời gian còn thiếu không quá 06 tháng quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 5

6.1. Người lao động đóng một lần cho số tháng còn thiếu thông qua đơn vị trước khi nghỉ việc.

6.2. Người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc hoặc thân nhân của người lao động chết đóng một lần cho số tháng còn thiếu tại cơ quan BHXH huyện nơi cư trú.

Mục 2. BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN

Điều 8. Đối tượng tham gia theo quy định tại Điều 2 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1. Người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật về BHXH, bao gồm:

1.1. Người lao động làm việc theo HĐLĐ có thời hạn dưới 03 tháng trước ngày 01/01/2018; người lao động làm việc theo HĐLĐ có thời hạn dưới 01 tháng từ ngày 01/01/2018 trở đi;

1.2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, bản, sóc, làng, t dân phố, khu, khu phố;

1.3. Người lao động giúp việc gia đình;

1.4. Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương;

1.5. Xã viên không hưởng tin lương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

1.6. Người nông dân, người lao động tự tạo việc làm bao gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động để có thu nhập cho bản thân và gia đình;

1.7. Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi đời nhưng chưa đủ điều kiện về thời gian đóng đ hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về BHXH;

1.8. Người tham gia khác.

2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến BHXH tự nguyện.

Điều 9. Phương thức đóng theo quy định tại Điều 87 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1. Người tham gia BHXH tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây đ đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:

1.1. Đóng hằng tháng;

1.2. Đóng 03 tháng một lần;

1.3. Đóng 06 tháng một lần;

1.4. Đóng 12 tháng một lần;

1.5. Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần;

1.6.26 Đóng một ln cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tui đ hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu. Trường hợp đang tham gia BHXH bắt buộc thì đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu vào tháng đủ điều kiện về tui hưởng lương hưu.

Ví dụ 1: Bà A tính đến tháng 3/2017 đủ 55 tuổi và có 15 năm 9 tháng đóng BHXH. Bà A có nguyện vọng tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện đ đủ điều kiện hưởng lương hưu hng tháng và lựa chọn phương thức đóng hng tháng. Đến tháng 4/2017 bà A 55 tuổi 1 tháng và có 15 năm 10 tháng đóng BHXH. Tháng 5/2017 bà A lựa chọn phương thức đóng một lần cho 4 năm 2 tháng còn thiếu và đóng ngay trong tháng này. Như vậy, tính đến hết tháng 5/2017, bà A 55 tui 2 tháng và có 20 năm đóng BHXH, đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. Thời điểm tính hưởng lương hưu của bà A kể từ tháng 6/2017.

2. Trường hợp người tham gia BHXH đã đủ tuổi ngh hưu theo quy định mà thời gian đã đóng BHXH còn thiếu trên 10 năm nếu có nguyện vọng thì tiếp tục đóng BHXH tự nguyện theo một trong các phương thức quy định tại các Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 và 1.5 Khoản 1 Điều này cho đến khi thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho nhng năm còn thiếu đ hưởng lương hưu theo quy định tại Điểm 1.6. Khoản 1 Điều này.

Ví dụ 2: Ông B tính đến tháng 8/2016 đủ 60 tuổi và có 8 năm đóng BHXH. Ông B có nguyện vọng tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện để đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng và lựa chọn phương thức đóng 2 năm một lần cho giai đoạn từ tháng 9/2016 đến tháng 8/2018. Tháng 9/2018 ông B có đủ 10 năm đóng BHXH và đóng một lần cho 10 năm còn thiếu. Như vậy, tính đến hết tháng 9/2018, ông B có 20 năm đóng BHXH, đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. Thời điểm tính hưởng lương hưu của ông B kể từ tháng 10/2018.

3. Thay đổi phương thức đóng BHXH tự nguyện

3.1. Người đang tham gia BHXH tự nguyện được thay đổi phương thức đóng khi thực hiện xong phương thức đóng đã chọn trước đó.

3.2. Trường hp người tham gia BHXH tự nguyện đã lựa chọn một trong các phương thức đóng quy định tại Khoản 1 Điều này mà đủ điều kiện đóng một lần cho những năm còn thiếu (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và thời gian đóng BHXH còn thiếu tối đa 10 năm) thì được lựa chọn đóng một lần cho nhng năm còn thiếu để hưởng lương hưu ngay khi đủ điều kiện mà không phải chờ thực hiện xong phương thức đóng đã chọn trước đó.

Ví dụ 3: Ông C tham gia BHXH tự nguyện từ tháng 8/2016 và đăng ký với cơ quan BHXH theo phương thức đóng 03 tháng một lần. Sau đó ông C có nguyện vọng được chuyển phương thức đóng sang 6 tháng một lần. Thì việc thay đổi trên được thực hiện sớm nhất là từ tháng 11/2016. Tuy nhiên, tháng 01/2017 ông C đủ 60 tuổi và đã có thời gian đóng BHXH là 10 năm thì ông C được lựa chọn đóng một lần cho những năm còn thiếu tại tháng 01/2017 đ hưởng lương hưu.

Điều 10. Mức đóng theo quy định tại Điều 87 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1. Mức đóng hằng tháng của người tham gia BHXH tự nguyện như sau:

Mdt = 22% x Mtnt

Trong đó:

- Mdt: Mức đóng BHXH tự nguyện hng tháng.

- Mtnt: Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.

Mtnt = CN + m x 50.000 (đồng/tháng)

Trong đó:

- CN: Mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn tại thời điểm đóng (đồng/tháng).

- m: Tham số tự nhiên có giá trị từ 0 đến n.

Mức thu nhập tháng người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn, cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.

Ví dụ 4: Bà A nêu ở ví dụ 1 đăng ký tham gia BHXH tự nguyện với mức thu nhập tháng lựa chọn là 4.000.000 đồng/tháng. Mức đóng BHXH tự nguyện tháng 4/2017 của bà A sẽ là 880.000 đồng (22% x 4.000.000 đồng).

2. Mức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần được xác định bằng mức đóng hng tháng theo quy định tại Khoản 1 Điều này nhân với 3 đối với phương thức đóng 03 tháng; nhân với 6 đối với phương thức đóng 06 tháng; nhân với 12 đối với phương thức đóng 12 tháng một lần.

Ví dụ 5: Bà A nêu ở ví dụ 1, đến tháng 4/2017 bà A đăng ký tham gia BHXH tự nguyện vẫn với mức thu nhập tháng lựa chọn là 4.000.000 đồng/tháng nhưng theo phương thức đóng 06 tháng một lần. Mức đóng BHXH tự nguyện 06 tháng của bà A s là 5.280.000 đồng (6 tháng x 880.000 đồng/tháng).

3. Mức đóng một lần cho nhiều năm về sau theo quy định tại Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 9 Quyết định này được tính bằng tổng mức đóng của các tháng đóng trước, chiết khấu theo lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng. Được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

- T1: Mức đóng một lần cho n năm về sau (đồng).

- Mi: Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện chọn tại thời điểm đóng (đồng/tháng).

- r: Lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng (%/tháng).

- n: Số năm đóng trước do người tham gia BHXH chọn, nhận một trong các giá trị từ 2 đến 5.

- i: Tham số tự nhiên có giá trị từ 1 đến (n x 12).

Ví dụ 6: Ông B nêu ở ví dụ 2 đăng ký tham gia BHXH tự nguyện từ tháng 9/2016 với mức thu nhập tháng lựa chọn là 3.000.000 đồng/tháng, phương thức đóng một lần cho 2 năm về sau. Giả định lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm 2015 là 0,628%/tháng. Mức đóng BHXH tự nguyện cho 2 năm (từ tháng 9/2016 đến tháng 8/2018) của ông B sẽ là:

4. Mức đóng một lần cho những năm còn thiếu theo quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 9 Quyết định này được tính bằng tng mức đóng của các tháng còn thiếu, áp dụng lãi gộp bằng lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng. Được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

- T2: Mức đóng một lần cho những năm còn thiếu (đồng).

- Mi: Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện chọn tại thời điểm đóng (đồng/tháng).

- r: Lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng (%/tháng).

- t: Số tháng còn thiếu, nhận một trong các giá trị từ 1 đến 120.

- i: Tham số tự nhiên có giá trị từ 1 đến t.

Ví dụ 7: Ông B ở ví dụ 2, tháng 9/2018 lựa chọn phương thức đóng một lần cho 10 năm còn thiếu với mức thu nhập tháng lựa chọn là 3.000.000 đồng/tháng. Gi định lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm 2017 là 0,826%/tháng và mức thu nhập tháng ông B lựa chọn cao hơn mức chun hộ nghèo khu vực nông thôn do Thủ tướng Chính phủ quy định tại thời điểm tháng 9/2018. Mức đóng BHXH tự nguyện cho 10 năm (120 tháng) còn thiếu của ông B sẽ là:

5. Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng theo phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau theo quy định tại Khoản 2 và 3 Điều này mà trong thời gian đó Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh mức chun hộ nghèo của khu vực nông thôn thì không phải điều chỉnh mức chênh lệch số tiền đã đóng.

6. Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng theo phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau theo quy định tại các Điểm 1.2, 1.3, 1.4 và 1.5 Khoản 1 Điều 9 Quyết định này mà trong thời gian đó thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ được hoàn trả một phần số tiền đã đóng trước đó:

6.1. Dừng tham gia BHXH tự nguyện và chuyển sang tham gia BHXH bắt buộc;

6.2. Hưởng BHXH một lần theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP;

6.3. Bị chết hoặc Tòa án tuyên bố là đã chết.

Số tiền hoàn trả cho người tham gia BHXH tự nguyện trong trường hợp quy định tại Điểm 6.1, 6.2 Khoản này hoặc hoàn trả cho thân nhân người lao động trong trường hợp quy định tại Điểm 6.3 Khoản này được tính bằng số tiền đã đóng tương ng với thời gian còn lại so với thời gian đóng theo phương thức đóng nêu trên và không bao gồm tiền hỗ trợ đóng của Nhà nước (nếu có). Được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

- HT: Số tiền hoàn trả (đồng).

- Mi: Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện chọn tại thời điểm đóng (đồng/tháng).

- T: Số tiền hỗ trợ đóng của Nhà nước (nếu có).

- r: Lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng (%).

- n: Số năm đã đóng trước do người tham gia BHXH chọn, nhận một trong các giá trị từ 2 đến 5.

- t: Số tháng còn lại của phương thức đóng mà người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng.

- i: Tham số tự nhiên có giá trị từ (nx12-t+1) đến (nx12).

Ví dụ 8: Ông B ở ví dụ 6, tại thời điểm tháng 9/2016 đóng BHXH tự nguyện cho 2 năm về sau (từ tháng 9/2016 đến tháng 8/2018). Tuy nhiên, từ tháng 01/2018, ông B tham gia BHXH bắt buộc, số tiền hoàn trả cho ông B được xác định bng tổng số tiền đã đóng cho các tháng từ tháng 01/2018 đến tháng 8/2018 và trừ đi số tiền hỗ trợ đóng của Nhà nước (giả định là 123.200 đồng) là:

7. Thay đi mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện

7.1. Người đang tham gia BHXH tự nguyện được thay đổi mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng khi thực hiện xong phương thức đóng của mức thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện đã chọn trước đó.

7.2. Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện đã lựa chọn mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện mà đủ điều kiện đóng một lần cho nhng năm còn thiếu (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm) thì được lựa chọn mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện cho nhng năm còn thiếu đ hưởng lương hưu ngay khi đủ điều kiện mà không phải chờ thực hiện xong mức thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện đã chọn trước đó.

Ví dụ 9: Ông C nêu ở ví dụ 3 tham gia BHXH tự nguyện từ tháng 8/2016 và đăng ký với cơ quan BHXH theo phương thức đóng 03 tháng một lần, mức thu nhập tháng lựa chọn là 4.500.000 đồng/tháng. Sau đó ông C có nguyện vọng được chuyển phương thức đóng sang 06 tháng một lần và thay đi mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện là 5.000.000 đồng/tháng. Thì việc thay đổi trên được thực hiện sớm nhất là từ tháng 11/2016. Tuy nhiên, tháng 01/2017 ông C đủ 60 tuổi và đã có thời gian đóng BHXH là 10 năm thì ông C được lựa chọn đóng một lần cho nhng năm còn thiếu và thay đi mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện tại tháng 01/2017 đ hưởng lương hưu.

Điều 11. Thời điểm đóng theo quy định tại Điều 87 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1. Thời điểm đóng BHXH đối với phương thức đóng quy định tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3 và 1.4 Khoản 1 Điều 9 Quyết định này được thực hiện như sau:

1.1. Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng;

1.2. Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần;

1.3. Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần;

1.4. Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần.

2. Thời điểm đóng BHXH đối với trường hợp đóng một lần cho nhiều năm về sau hoặc đóng một lần cho nhng năm còn thiếu quy định tại Điểm 1.5 và 1.6 Khoản 1 Điều 9 Quyết định này được thực hiện tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng.

3. Quá thời điểm đóng BHXH theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà người tham gia BHXH tự nguyện không đóng BHXH thì được coi là tạm dng đóng BHXH tự nguyện. Người đang tạm dng đóng BHXH tự nguyện, nếu tiếp tục đóng thì phải đăng ký lại phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH với cơ quan BHXH. Trường hợp có nguyện vọng đóng bù cho s tháng chậm đóng trước đó thì số tiền đóng bù được tính bng tổng mức đóng của các tháng chậm đóng, áp dụng lãi gộp bng lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng, mức đóng bù cho s tháng chậm đóng được xác định theo công thức sau:

T3 = Mđ x (1+r)t

Trong đó:

- T3: Mức đóng bù cho số tháng chậm đóng;

- Mđ: Mức đóng hằng tháng; mức đóng 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng một lần theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 10 Quyết định này.

- t: Số tháng chậm đóng;

- r: Lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng (%/tháng);

Ví dụ 10: Ông C ở ví dụ 9 thay đổi phương thức đóng BHXH tự nguyện theo phương thức 06 tháng một lần với mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng là 5.000.000 đồng/tháng, số tiền phải đóng là: 6.600.000 đồng (5.000.000 đồng/tháng x 22% x 6 tháng).

Tuy nhiên, ông C không thực hiện đóng trong khoảng thời gian từ tháng 11/2016 đến tháng 02/2017. Đến tháng 6/2017, ông C tới cơ quan BHXH đề nghị đóng bù cho 06 tháng chưa đóng (từ tháng 11/2016 đến tháng 4/2017). Số tháng chậm đóng từ tháng 3/2017 đến tháng 6/2017 là 4 tháng. Giả định lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm 2016 là 0,826%. Mức đóng bù của ông C là: 6.820.781 đồng [6.600.000 đồng x (1 + 0,00826)4 = 6.820.781 đồng].

Trường hợp, đến tháng 3/2017 ông C đến cơ quan BHXH đề nghị đóng bù cho phương thức 06 tháng chưa đóng. Số tháng chậm đóng từ tháng 3/2017 đến tháng 3/2017 là 1 tháng. Giả định lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm 2016 là 0,826%. Mức đóng bù của ông C là: 6.654.516 đồng [6.600.000 đồng x (1 + 0,00826) = 6.654.516 đồng].

Điều 12. Hỗ trợ tiền đóng BHXH cho người tham gia BHXH tự nguyện theo quy định tại Điều 87 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1. Mức hỗ trợ và đối tượng hỗ trợ

1.1. Đối tượng hỗ trợ và tỷ lệ hỗ trợ đóng BHXH của Nhà nước

Người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chun hộ nghèo của khu vực nông thôn, cụ thể:

a) Bằng 30% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo;

b) Bằng 25% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ cận nghèo;

c) Bằng 10% đối với các đối tượng khác.

1.2. Mức hỗ trợ

a) Mức hỗ trợ tiền đóng hằng tháng được tính bằng công thức sau:

Mht = k x 22% x CN

Trong đó:

- k: Tỷ lệ phần trăm hỗ trợ của Nhà nước (%), cụ thể: k = 30% với người tham gia thuộc hộ nghèo; k = 25% với người tham gia thuộc hộ cận nghèo; và k = 10% với các đối tượng khác.

- CN: Mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn làm căn cứ xác định mức hỗ trợ là mức chuẩn hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định tại thời điểm đóng (đồng/tháng).

b) Mức hỗ trợ tiền đóng đối với người tham gia BHXH đóng theo phương thức 3 tháng một lần, 06 tháng một lần, 12 tháng một lần hoặc một lần cho nhiều năm về sau được tính bng công thức sau:

Mht = n x k x 22% x CN

Trong đó:

- n: Số tháng được hỗ trợ tương ứng với các phương thức đóng 3 tháng một lần, 06 tháng một lần, 12 tháng một lần hoặc một lần cho nhiều năm về sau.

- k: Tỷ lệ phần trăm hỗ trợ của Nhà nước (%), cụ thể: k= 30% với người tham gia thuộc hộ nghèo; k= 25% với người tham gia thuộc hộ cận nghèo; và k= 10% với các đối tượng khác.

- CN: Mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn làm căn cứ xác định mức hỗ trợ là mức chuẩn hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định tại thời điểm đóng (đồng/tháng).

c) Mức hỗ trợ tiền đóng đối với người tham gia BHXH đóng theo phương thức một lần cho nhng năm còn thiếu được tính bằng công thức sau:

Trong đó:

- k: Tỷ lệ phần trăm hỗ trợ của Nhà nước (%);

- CN: Mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn làm căn cứ xác định mức hỗ trợ là mức chuẩn hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định tại thời điểm đóng (đồng/tháng).

- r: Lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng (%/tháng).

- t: Số tháng còn thiếu, nhận một trong các giá trị từ 1 đến 120.

- i: Tham số tự nhiên có giá trị từ 1 đến t.

Số tiền hỗ trợ đối với người tham gia BHXH tự nguyện đóng theo phương thức một lần cho những năm còn thiếu được Nhà nước chuyn toàn bộ một lần vào quỹ hưu trí và tử tuất trong cùng năm đóng.

Ví dụ 11: Bà H thuộc hộ gia đình cận nghèo tham gia BHXH tự nguyện từ tháng 6/2018 với mức thu nhập tháng lựa chọn là 800.000 đồng/tháng, phương thức đóng 12 tháng một lần. Giả định mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn tại thời điểm tháng 6/2018 là 700.000 đồng/tháng. Số tiền đóng BHXH tự nguyện của bà H cho thời gian từ tháng 6/2018 đến tháng 5/2019 sẽ là: 1.650.000 đồng [(22% x 800.000 đồng/tháng - 25% x 22% x 700.000 đồng/tháng) x 12 tháng].

- Từ tháng 01/2019 bà H không còn thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo, tuy nhiên do đã đóng đến hết tháng 5/2019 nên không điều chỉnh mức chênh lệch số tiền đã đóng.

- Từ tháng 6/2019, bà H chuyển sang phương thức đóng hằng tháng vẫn với mức thu nhập tháng lựa chọn là 800.000 đồng/tháng (giả định mức chun hộ nghèo của khu vực nông thôn tại thời điểm tháng 6/2019 vẫn là 700.000 đồng/tháng). Số tiền đóng BHXH tự nguyện hằng tháng của bà H từ tháng 6/2019 sẽ là: 160.600 đồng/tháng (22% x 800.000 đồng/tháng - 10% x 22% x 700.000 đồng/tháng).

- Trường hợp bà H tham gia BHXH tự nguyện liên tục từ tháng 6/2018 đến hết tháng 5/2028 thì thời gian dng hỗ trợ tiền đóng đối với bà H từ tháng 6/2028.

2. Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia BHXH tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng).

3. Phương thức hỗ trợ

3.1. Người tham gia BHXH tự nguyện thuộc đối tượng được hỗ trợ nộp số tiền đóng BHXH phần thuộc trách nhiệm đóng của mình cho cơ quan BHXH hoặc Tổ chức dịch vụ thu27;

3.2. Định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, cơ quan BHXH tổng hợp số đối tượng được hỗ trợ, số tiền thu của đối tượng và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ (mẫu D06-TS), gửi cơ quan tài chính đ chuyn kinh phí vào quỹ BHXH;

3.3. Cơ quan tài chính căn cứ quy định về phân cấp quản lý ngân sách của địa phương và bảng tng hp đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ do cơ quan BHXH chuyển đến, có trách nhiệm chuyển kinh phí vào quỹ BHXH mỗi quý một lần; chậm nhất đến ngày 31/12 hằng năm phải thực hiện xong việc chuyển kinh phí hỗ trợ vào quỹ BHXH của năm đó.

4. Hoàn trả tiền hỗ trợ đóng BHXH của Nhà nước

4.1. Số tiền Nhà nước đã hỗ trợ tiền đóng đối với người hưởng BHXH một lần (trừ người đang bị mắc một trong nhng bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan c chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế) và người tham gia BHXH tự nguyện được hoàn trả một phần số tiền đã đóng, được hoàn trả cho ngân sách nhà nước.

4.2. Số tiền hoàn trả bng số tiền Nhà nước đã hỗ trợ tiền đóng BHXH đối với người tham gia BHXH tự nguyện.

5. Việc hỗ trợ tiền đóng BHXH của Nhà nước đối với người tham gia BHXH tự nguyện được thực hiện từ ngày 01/01/2018. Không hỗ trợ tiền đóng đối với thời gian đóng BHXH tự nguyện trước ngày 01/01/2018, trừ trường hợp đóng một lần cho những năm còn thiếu.

Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng theo các phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một ln hoặc đóng một ln cho nhiều năm về sau mà trong đó có thời gian sau thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng thì không áp dụng hỗ trợ tiền đóng đối với thời gian đã đóng BHXH tự nguyện.

Mục 3. BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Điều 13. Đối tượng tham gia theo quy định tại Điều 43 Luật Việc làm và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1. Người lao động

1.1. Người lao động tham gia BHTN khi làm việc theo HĐLĐ hoặc HĐLV như sau:

a) HĐLĐ hoặc HĐLV không xác định thời hạn;

b) HĐLĐ hoặc HĐLV xác định thời hạn;

c) HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng.

1.2. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; người giúp việc gia đình có giao kết HĐLĐ với đơn vị quy định tại Khoản 2 Điều này không thuộc đối tượng tham gia BHTN.

2. Đơn vị tham gia BHTN

Đơn vị tham gia BHTN là những đơn vị quy định tại Khoản 3 Điều 4.

Điều 14. Mức đóng và trách nhiệm đóng theo quy định tại Điều 57 Luật Việc làm và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1. Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng.

2. Đơn vị đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN.

Điều 15. Tiền lương tháng đóng BHTN theo quy định tại Điều 58 Luật Việc làm và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHTN là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản 1 và 3 Điều 6.

2. Người lao động đóng BHTN theo chế độ tiền lương do đơn vị quyết định thì tiền lương tháng đóng BHTN là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 6. Trường hợp mức tiền lương tháng của người lao động cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng BHTN bng 20 tháng lương tối thiểu vùng.

Điều 16.28 Phương thức đóng

Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng BHTN và trích tiền lương của từng người lao động theo mức quy định để đóng cùng một lúc vào Quỹ BHTN.

Mục 4. BẢO HIỂM Y TẾ

Điều 17. Đối tượng tham gia BHYT theo quy định tại Điều 12 Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1. Nhóm do người lao động và đơn vị đóng, bao gồm:

1.1. Người lao động làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên, người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý điều hành Hợp tác xã hưởng tiền lương, làm việc tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại Khoản 3 Điều 4.

1.2. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

1.3. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

1.4. Đối tượng do người lao động, Công an đơn vị, địa phương đóng BHYT:

a) Công dân được tạm tuyển trước khi chính thức được tuyển chọn vào Công an nhân dân.

b) Công nhân Công an.

c) Người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên.

2. Nhóm do tổ chức BHXH đóng, bao gồm:

2.1. Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2.2. Người đang hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng do bị tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp không làm việc và hưởng lương tại đơn vị;

2.3. Người lao động nghỉ việc đang hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về BHXH do mc bệnh thuộc danh mục bệnh cn cha trị dài ngày theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày 30/5/1979 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc;

2.4.29 (được bãi bỏ)

2.5. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng;

2.6. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp;

2.7. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về BHXH.

3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:

3.1. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước hằng tháng bao gồm các đối tượng theo quy định tại Quyết định số 130/CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) bổ sung chính sách, chế độ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111/HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường;

3.2. Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước theo Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 01/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ;

3.3a.30 Người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

3.3b.31 Cựu chiến binh, bao gồm:

a) Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh.

b) Cựu chiến binh tham gia kháng chiến sau ngày 30/4/1975 quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh và tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP của Chính phủ, gồm:

- Quân nhân, công nhân viên quốc phòng đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 chuyên ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (không được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg);

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã phục viên, nghỉ hưu hoặc chuyển ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

- Dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu sau ngày 30/4/1975 đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg .

3.3c.32 Người tham gia kháng chiến và bảo vệ Tổ quốc, gồm:

a) Người tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã được hưởng trợ cấp theo một trong các văn bản sau:

- Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;

- Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;

- Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương;

b) Người đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg nhưng không phải là cựu chiến binh tại Điểm 3.3b Khoản 3 Điều này;

c) Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương;

d) Thanh niên xung phong đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975;

đ) Dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chng Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế.

3.4. Đại biểu được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;

3.5. Trẻ em dưới 6 tuổi (bao gồm toàn bộ trẻ em cư trú trên địa bàn, k cả trẻ em là thân nhân của người trong lực lượng vũ trang theo quy định, không phân biệt hộ khu thường trú);

3.6. Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi và Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

3.7.33 Người thuộc hộ gia đình nghèo theo tiêu chí về thu nhập, người thuộc hộ nghèo đa chiều có thiếu hụt về bảo hiểm y tế quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 và các quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế chuẩn nghèo áp dụng cho tng giai đoạn; người dân tộc thiu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

3.8. Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;

3.9. Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại Điểm 3.8 Khoản này, bao gồm:

a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tui trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của các đối tượng: người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

b) Con đẻ từ trên 6 tui của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học không tự lực được trong sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt.

3.10. Người đã hiến bộ phận cơ th người theo quy định của pháp luật về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ th người và hiến, lấy xác;

3.11. Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam, sinh viên là người nước ngoài đang học tập tại trường Công an nhân dân được cấp học bng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam; học sinh trường văn hóa Công an nhân dân;

3.12. Người phục vụ người có công với cách mạng, bao gồm:

a) Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình;

b) Người phục vụ thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên sống ở gia đình;

c) Người phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên sống ở gia đình.

3.13. Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú được nhà nước phong tặng thuộc hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người hàng tháng thấp hơn mức lương cơ sở do Chính phủ quy định, gồm:

a) Người đủ 55 tui trở lên đối với nữ và đủ 60 tui trở lên đối với nam không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng;

b) Người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng;

c) Người mắc một trong các bệnh cần chữa trị dài ngày theo danh mục do Bộ Y tế quy định;

d) Các đối tượng còn lại không thuộc đối tượng quy định tại các Điểm a, b và c nêu trên.

3.14. Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đi với quân nhân đang công tác tại tổ chức cơ yếu thuộc các Bộ (trừ Bộ Quốc phòng), ngành, địa phương;

3.15.34 Thân nhân của sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ, sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an, gồm:

a) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; người nuôi dưng hp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng;

b) Vợ hoặc chng;

c) Con đẻ, con nuôi hp pháp từ trên 6 tui đến dưới 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hp pháp từ đủ 18 tui trở lên nếu còn tiếp tục đi học phổ thông.

3.16.35 Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định của pháp luật về BHXH.

4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm:

4.1. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;

4.1a.36 Người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều không thuộc trường hợp quy định tại Điểm 3.7 Khoản 3 Điều này.

4.2. Học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, kể cả sinh viên hệ dân sự đang học tập tại các trường Công an nhân dân;

4.3. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình.

5. Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình, bao gồm:

5.1.37. Toàn bộ người có tên trong cùng một hộ gia đình đăng ký thường trú, trừ nhng người thuộc đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 8 Điều này và người đã khai báo tạm vắng.

5.2.38 Toàn bộ nhng người có tên trong cùng một hộ gia đình đăng ký tạm trú, trừ đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 8 Điều này và đối tượng đã tham gia BHYT theo quy định tại điểm 5.1 Điều này.

5.3.39 Các đối tượng sau đây được tham gia BHYT theo hình thức hộ gia đình:

a) Chức sắc, chức việc, nhà tu hành;

b) Người sinh sống trong cơ sở bảo trợ xã hội mà không được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo him y tế.

6. Các đối tượng được bổ sung theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

7. Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau quy định tại Điều này thì đóng BHYT theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều này.

7.1. Trẻ em dưới 6 tuổi là con đẻ, con nuôi của người trong lực lượng vũ trang tham gia theo đối tượng trẻ em dưới 6 tui quy định tại Điểm 3.5 Khoản 3 Điều này do UBND xã nơi cư trú lập danh sách tham gia BHYT, ngân sách địa phương đảm bảo nguồn đóng BHYT;

7.2. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn quy định tại Điểm 1.3 Khoản 1 Điều này đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau thì đóng theo thứ tự như sau: do tổ chức BHXH đóng, do ngân sách nhà nước đóng, do đối tượng và UBND cấp xã đóng.

8.40 Nhóm do người sử dụng lao động đóng

8.1. Thân nhân của công nhân, viên chức quốc phòng đang phục vụ trong Quân đội.

8.2. Thân nhân của công nhân công an đang phục vụ trong Công an Nhân dân.

8.3. Thân nhân của người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.

Điều 18. Mức đóng, trách nhiệm đóng BHYT của các đối tượng theo quy định tại Điều 13 Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1. Đối tượng tại Điểm 1.1, 1.2 Khoản 1 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 3%; người lao động đóng 1,5%. Tiền lương tháng đóng BHYT là tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điều 6.

Đối với đối tượng quy định tại Điểm 1.4 Khoản 1 Điều 17: Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng theo ngạch bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định) hoặc 4,5% tiền lương tháng ghi trong HĐLĐ (đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của người sử dụng lao động); trong đó, Công an đơn vị, địa phương đóng 3%, người lao động đóng 1,5%.

2. Đối tượng tại Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở, trong đó UBND xã đóng 3%; người lao động đóng 1,5%.

3. Đối tượng tại Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 17: mức đóng hng tháng bằng 4,5% tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, do cơ quan BHXH đóng.

4.41 Đối tượng tại Điểm 2.2, 2.3, 2.5 Khoản 2 Điều 17: mức đóng hng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở, do cơ quan BHXH đóng.

5. Đối tượng tại Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền trợ cấp thất nghiệp, do cơ quan BHXH đóng.

6. Đối tượng tại Điểm 2.7 Khoản 2 Điều 17: mức đóng hng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng trước khi nghỉ thai sản, do cơ quan BHXH đóng.

7.42 Đối tượng tại Điểm 3.1, 3.3a, 3.3b, 3.3c, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10, 3.12, 3.13, 3.15, 3.16 Khoản 3 Điều 17 và đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17: mức đóng hng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do ngân sách nhà nước đóng.

8. Đối tượng tại Điểm 3.11 Khoản 3 Điều 17: mức đóng hằng tháng bng 4,5% mức lương cơ sở do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bng đóng.

Đối tượng quy định tại Điểm 3.14 Khoản 3 Điều 17: Mức đóng hng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng theo ngạch bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

9. Đối tượng tại Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do cơ quan BHXH đóng từ nguồn kinh phí chi lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng do ngân sách nhà nước đảm bảo.

10.43 Đối tượng tại Điểm 4.1, 4.1a Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bng 4,5% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 70% mức đóng.

Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng BHYT đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang sinh sống tại các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vng và các huyện được áp dụng cơ chế, chính sách theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.

11. Đối tượng tại Điểm 4.2 Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 30% mức đóng.

12. Đối tượng tại Điểm 4.3 Khoản 4 Điều 17: mức đóng hng tháng bng 4,5% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 30% mức đóng.

13. Đối tượng tại Khoản 5 Điều 17: Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được giảm mức đóng như sau:

a) Người thứ nhất đóng bằng mức quy định.

b) Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất.

c) Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

d)44 Việc giảm trừ mức đóng BHYT theo quy định tại điểm này được thực hiện khi các thành viên tham gia BHYT theo hộ gia đình cùng tham gia trong năm tài chính.

14.45 Đối tượng tại Khoản 8 Điều 17: Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do người sử dụng lao động đóng BHYT từ các nguồn như sau:

a) Đối với đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thì do ngân sách nhà nước đảm bảo;

b) Đối với đơn vị sự nghiệp thì sử dụng kinh phí của đơn vị theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Đối với doanh nghiệp thì sử dụng kinh phí của doanh nghiệp.

d) Trường hợp đối tượng tại khoản này đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Quyết định này thì đóng BHYT theo thứ tự như sau: Do người lao động và người sử dụng lao động đóng; do cơ quan BHXH đóng; do ngân sách nhà nước đóng; do người sử dụng lao động đóng.

Điều 19. Phương thức đóng BHYT theo quy định tại Điều 15 Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1. Đối tượng tại Khoản 1 Điều 17: như quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 7.

2. Đối tượng tại Khoản 2 và Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 17: hng tháng, cơ quan BHXH chuyển tiền đóng BHYT từ quỹ BHXH, quỹ BHTN sang quỹ BHYT.

3.46 Đối tượng tại Điểm 3.1, 3.3b, 3.3c, 3.4, 3.5, 3.7, 3.10, 3.13, 3.15, 3.16 Khoản 3 Điều 17 và đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17: hằng quý, cơ quan tài chính chuyển tiền đóng BHYT vào quỹ BHYT; chậm nhất đến ngày 15/12 hằng năm phải thực hiện xong việc chuyn kinh phí vào quỹ BHYT của năm đó.

Đối tượng tại Điểm 3.3a, 3.6, 3.8, 3.9, 3.12 Khoản 3 Điều 17: hằng quý, cơ quan lao động - thương binh và xã hội chuyn tiền đóng BHYT vào quỹ BHYT; chậm nhất đến ngày 15/12 hằng năm phải thực hiện xong việc chuyn kinh phí vào quỹ BHYT của năm đó.

Đối tượng quy định tại Điểm 3.14 Khoản 3 Điều 17: hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị đóng BHYT theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 vào quỹ BHYT.

Trường hợp người thuộc hộ gia đình nghèo tại Điểm 3.7 Khoản 3 Điều 17 và người thuộc hộ gia đình cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17 mà cơ quan BHXH nhận được danh sách đối tượng tham gia BHYT kèm theo Quyết định phê duyệt danh sách người thuộc hộ gia đình nghèo, người thuộc hộ gia đình cận nghèo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau ngày 01/01 thì thực hiện thu và cấp thẻ BHYT từ ngày Quyết định có hiệu lực. Trường hp có hướng dẫn khác của cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo hướng dẫn.

4. Đối tượng tại Điểm 3.11 Khoản 3 Điều 17: Cơ quan, đơn vị cấp học bổng chuyển tiền đóng BHYT vào quỹ BHYT hằng tháng.

5.47 Đối tượng tại Điểm 4.1, 4.1a, 4.3 Khoản 4 Điều 17: định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, đại diện hộ gia đình, cá nhân đóng phần thuộc trách nhiệm phải đóng cho Tổ chức dịch vụ thu48 hoặc đóng tại cơ quan BHXH. Trường hợp không tham gia đúng thời hạn được hưởng chính sách theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, khi tham gia thì phải tham gia hết thời hạn còn lại theo quyết định được hưởng chính sách. Trường hp tham gia vào các ngày trong tháng thì số tiền đóng BHYT được xác định theo tháng kể từ ngày đóng tiền BHYT.

6. Đối tượng tại Điểm 4.2 Khoản 4 Điều 17: định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng học sinh, sinh viên đóng phần thuộc trách nhiệm phải đóng cho Cơ sở giáo dục49 đang học.

7. Đối tượng tại Khoản 5 Điều 17: định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, người đại diện hộ gia đình trực tiếp nộp tiền đóng BHYT cho cơ quan BHXH hoặc Tổ chức dịch vụ thu50 BHYT tại cấp xã.

7a.51 Đối tượng tại Khoản 6 Điều 17: hằng tháng người sử dụng lao động đóng BHYT cho đối tượng này cùng với việc đóng BHYT cho người lao động theo quy định.

8. Xác định số tiền đóng, hỗ trợ đóng đối với một số đối tượng khi Nhà nước điều chỉnh mức đóng BHYT, mức lương cơ sở

8.1. Đối với nhóm đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 17 và đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo quy định tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17 được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng:

Số tiền ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ 100% mức đóng được xác định theo mức đóng BHYT và mức lương cơ sở tương ứng với thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT. Khi Nhà nước điều chỉnh mức đóng BHYT, điều chỉnh mức lương cơ sở thì số tiền ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ được điều chỉnh k từ ngày áp dụng mức đóng BHYT mới, mức lương cơ sở mới.

8.2. Trường hợp đối tượng tại Khoản 4, 5 Điều 17 đã đóng BHYT một lần cho 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng mà trong thời gian này Nhà nước điều chỉnh mức lương cơ sở thì không phải đóng bổ sung phần chênh lệch theo mức lương cơ sở mới.

Điều 20. Hoàn trả tiền đóng BHYT

1. Người đang tham gia BHYT theo đối tượng tại Khoản 4, 5 Điều 17 được hoàn trả tiền đóng BHYT trong các trường hp sau:

1.1. Người tham gia được cấp thẻ BHYT theo nhóm đối tượng mới, nay báo giảm giá trị sử dụng thẻ đã cấp trước đó (có thứ tự đóng xếp sau đối tượng mới theo quy định tại Điều 12 Luật BHYT).

1.2. Được ngân sách nhà nước điều chỉnh tăng hỗ trợ mức đóng BHYT;

1.3. Bị chết trước khi thẻ BHYT có giá trị sử dụng.

2. S tiền hoàn trả

Số tiền hoàn trả tính theo mức đóng BHYT và thời gian đã đóng tiền nhưng chưa sử dụng thẻ. Thời gian đã đóng tiền nhưng chưa sử dụng thẻ được tính từ thời điểm sau đây:

2.1. Từ thời điểm thẻ BHYT được cấp theo nhóm mới bắt đầu có giá trị sử dụng đối với đối tượng tại Điểm 1.1 Khoản 1 Điều này.

2.2. Từ thời điểm quyết định của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực đối với đối tượng tại Điểm 1.2 Khoản 1 Điều này.

2.3. Từ thời điểm thẻ có giá trị sử dụng đối với đối tượng tại Điểm 1.3 Khoản 1 Điều này.

Mục 5. BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Điều 21. Đối tượng tham gia theo quy định tại Điều 43 Luật An toàn, Vệ sinh lao động các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1.52 Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc theo HĐLĐ thuộc đối tượng tham gia BHTNLĐ, BNN bắt buộc, bao gồm:

1.1. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;

1.2. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn và HĐLĐ có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên và người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018). Không bao gồm người lao động là người giúp việc gia đình;

1.3. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý Điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

1.4. Trường hợp người lao động giao kết HĐLĐ với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng BHTNLĐ, BNN theo từng HĐLĐ đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc.

1.5.53 Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHTNLĐ, BNN khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

2. Người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 3 Điều 4.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến BHTNLĐ, BNN.

Điều 22. Mức đóng và phương thức đóng theo quy định tại Điều 44 Luật An toàn, Vệ sinh lao động các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1. Từ ngày 01/6/2017, người sử dụng lao động hằng tháng đóng bng 0,5% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 21.

2. Trường hợp người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm hoặc khoán được thực hiện theo phương thức hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.

Chương III

HỒ SƠ VÀ THỜI HẠN GIẢI QUYẾT

Mục 1. HỒ SƠ THAM GIA, ĐÓNG BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; CẤP SỔ BHXH, THẺ BHYT

Điều 23. Đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT

1. Thành phần hồ sơ

1.1. Người lao động

a) Đối với người lao động đang làm việc tại đơn vị:

- Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

- Trường hợp người lao động được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: bổ sung Giấy t chng minh (nếu có) theo Phụ lục 03.

b) Đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại Tiết a, c và d Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4:

- Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

- HĐLĐ có thời hạn ở nước ngoài hoặc HĐLĐ được gia hạn kèm theo văn bản gia hạn HĐLĐ hoặc HĐLĐ được ký mới tại nước tiếp nhận lao động theo hợp đồng.

1.2. Đơn vị

a) Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK3-TS).

b) Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu D02-LT 54).

c)55 (được bãi bỏ)

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Điều 24. Đăng ký, đăng ký lại, điều chỉnh đóng BHXH tự nguyện; cấp sổ BHXH

1. Thành phần hồ sơ

1.1. Người tham gia: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

1.2. Tổ chức dịch vụ thu56/Cơ quan BHXH (đối với trường hợp người tham gia đăng ký trực tiếp tại cơ quan BHXH): Danh sách người tham gia BHXH tự nguyện (Mẫu D05-TS).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Điều 25. Đăng ký đóng, cấp thẻ BHYT đối với người chỉ tham gia BHYT

1. Thành phần hồ sơ

1.1. Người tham gia

a) Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

b) Đối với người đã hiến bộ phận cơ th người theo quy định của pháp luật: Giấy ra viện có ghi rõ "đã hiến bộ phận cơ thể".

c) Trường hợp người tham gia được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: bổ sung Giấy tờ chứng minh (nếu có) theo Phụ lục 03.

1.2.57 Đơn vị; UBND xã; Cơ sở trợ giúp xã hội, Cơ sở nuôi dưng, điều dưng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội; Tổ chức dịch vụ thu58/Cơ sở giáo dục59; Phòng/Tổ chế độ BHXH:

Danh sách người chỉ tham gia BHYT (Mẫu D03-TS); Danh sách đối tượng tham gia BHYT (Mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ) đối với đối tượng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Điều 26.60 (được bãi bỏ)

Mục 2. HỒ SƠ CẤP LẠI SỔ BHXH, THẺ BHYT VÀ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG ĐÃ GHI TRÊN SỔ BHXH, THẺ BHYT

Điều 27. Cấp lại, đổi, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH, thẻ BHYT

1.61 Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng, gộp sổ BHXH

1.1. Thành phần hồ sơ:

a) Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

b) Gộp sổ BHXH:

- Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

- Các sổ BHXH đề nghị gộp (nếu có);

1.2.62 Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2. Cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, ch đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; điều chỉnh nội dung trên s BHXH

2.1. Thành phần hồ sơ

a) Người tham gia

- Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

- Hồ sơ kèm theo (Mục 3,4 Phụ lục 01).

b)63 (được i bỏ)

2.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Ghi xác nhận thời gian đóng BHXH cho người tham gia được cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH và điều chỉnh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy him hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy him trước năm 1995

3.1. Thành phần hồ sơ

a) Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

b) Hồ sơ kèm theo (Mục 1, 2 Phụ lục 01).

3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Cấp lại, đổi thẻ BHYT

4.1. Thành phần hồ sơ

a) Người tham gia

- Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

- Trường hợp người lao động được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: bổ sung Giấy tờ chng minh (nếu có) theo Phụ lục 03.

b)64 (được bãi bỏ)

4.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Mục 3. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

Điều 28. Thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

1. Trường hợp tạm dng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

2. Truy thu

2.1. Đối với trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN: không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

2.2. Đối với trường hợp điều chỉnh tăng tiền lương đã đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN: không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

3. Hoàn trả

3.1. Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, người tham gia BHYT theo hộ gia đình và người được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng BHYT: không quá 05 ngày k từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

3.2. Đối tượng cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN: không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Điều 29. Cấp sổ BHXH

1. Cấp mới: Đối với người tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

2. Cấp lại s BHXH do thay đi họ, tên, ch đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; s BHXH do mất, hỏng; cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH hoặc gộp s BHXH: không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đ hồ sơ theo quy định. Trường hợp cần phải xác minh quá trình đóng BHXH ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi người lao động có thời gian làm việc thì không quá 45 ngày nhưng phải có văn bản thông báo cho người lao động biết.

3. Điều chỉnh nội dung đã ghi trên s BHXH: không quá 05 ngày k từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

4. Xác nhận sổ BHXH: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Điều 30. Cấp thẻ BHYT

1. Cấp mới: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Riêng đối với người hưởng trợ cấp thất nghiệp: không quá 02 ngày kể từ ngày nhận đủ h sơ theo quy định.

2. Cấp lại, đổi thẻ BHYT

2.1.65 Trường hợp không thay đổi thông tin: trong ngày khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

2.2. Trường hợp thay đổi thông tin: không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

2.3. Trường hợp người tham gia đang điều trị tại các cơ sở KCB, thực hiện trong ngày khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Chương IV

QUY TRÌNH THU; CẤP SỔ BHXH, THẺ BHYT

Điều 31.66 Người tham gia

Người lao động có trách nhiệm cung cấp thông tin, kê khai đầy đủ hồ sơ, nộp cho đơn vị quản lý hoặc cơ quan BHXH theo quy định của pháp luật làm căn cứ xác định đối tượng tham gia, số tiền đóng BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ, BNN, cụ thể:

1. Người tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN: kê khai Mẫu TK1-TS (đối với người tham gia lần đầu hoặc có mã số BHXH nhưng chưa đủ thông tin), nộp cho đơn vị quản lý.

2. Người đi lao động ở nước ngoài theo hp đng quy định tại tiết a, c, d điểm 1.7 khoản 1 Điều 4 kê khai và nộp hồ sơ như sau:

2.1. Trường hp đóng qua đơn vị đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: kê khai Mẫu TK1-TS (đối với người tham gia lần đầu hoặc có mã số BHXH nhưng chưa đủ thông tin) kèm theo giấy tờ liên quan, nộp hồ sơ và đóng tiền cho đơn vị quản lý.

2.2. Trường hợp đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH nơi thường trú của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài: kê khai Mẫu TK1-TS (đối với người tham gia lần đầu hoặc có mã số BHXH nhưng chưa đủ thông tin), nộp hồ sơ và đóng tiền cho cơ quan BHXH.

2.3. Trường hợp người lao động được gia hạn hợp đồng hoặc ký HĐLĐ mới ngay tại nước tiếp nhận lao động truy nộp sau khi về nước: kê khai hồ sơ theo quy định tại tiết b điểm 1.1 khoản 1 Điều 23 nộp cho đơn vị hoặc nộp cho cơ quan BHXH.

3. Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: kê khai Mẫu TK1-TS (đối với người tham gia lần đầu hoặc có mã số BHXH nhưng chưa đủ thông tin) nộp hồ sơ và đóng tiền cho đơn vị quản lý.

4. Người lao động và người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH bt buộc còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hằng tháng: người lao động hoặc thân nhân người lao động kê khai Mẫu TK1-TS kèm theo s BHXH của người lao động, đ đóng tiền vào quỹ hưu trí và tử tuất cho cơ quan BHXH nơi thường trú hoặc thông qua đơn vị trước khi nghỉ việc.

5. Người tham gia BHXH tự nguyện

Kê khai Mẫu TK1-TS (đối với người tham gia lần đầu hoặc có mã số BHXH nhưng chưa đủ thông tin) nộp và đóng tiền theo phương thức đăng ký cho tổ chức dịch vụ hoặc cơ quan BHXH trên phạm vi toàn quốc. Trường hợp nộp qua Cổng Dịch vụ công thì kê khai Tờ khai đăng ký tham gia BHXH tự nguyện trên Cổng Dịch vụ công (Mẫu 02-TK ban hành kèm theo Quyết định số 3511/QĐ-BHXH ngày 21/11/2022 của BHXH Việt Nam ban hành Quy trình đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên Cổng Dịch vụ công theo Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày 04/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục dịch vụ công trực tuyến tích hp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia năm 2022.

6. Người chỉ tham gia BHYT

6.1. Người tham gia do tổ chức BHXH đóng BHYT: kê khai Mẫu TK1-TS (đối với người tham gia lần đầu hoặc có mã số BHXH nhưng chưa đủ thông tin), nộp cho UBND xã hoặc cơ quan BHXH. Đối với người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp: nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH.

6.2. Người tham gia do ngân sách nhà nước đóng BHYT: kê khai Mẫu TK1-TS (đối với người tham gia lần đầu hoặc có mã số BHXH nhưng chưa đủ thông tin), nộp cho UBND xã; trừ các trường hợp sau:

a) Người đã hiến bộ phận cơ thể người kê khai Mẫu TK1-TS (đối với người tham gia lần đầu hoặc có mã s BHXH nhưng chưa đủ thông tin), kèm theo Giấy ra viện, nộp cho cơ quan BHXH;

b) Người tham gia do cơ quan, đơn vị quản lý kê khai Mẫu TK1-TS (đối với người tham gia lần đầu), nộp cho đơn vị quản lý đối tượng.

6.3. Người được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng BHYT: kê khai Mẫu TK1-TS (đối với người tham gia lần đầu hoặc có mã số BHXH nhưng chưa đủ thông tin), nộp hồ sơ và đóng tiền theo phương thức đăng ký cho tổ chức dịch vụ hoặc cho cơ quan BHXH. Trường hợp nộp qua Cổng Dịch vụ công thì kê khai Tờ khai đăng ký đóng, cấp thẻ bảo hiểm y tế trên Cng Dịch vụ công (Mẫu 01-TK ban hành kèm theo Quyết định số 3510/QĐ-BHXH ngày 21/11/2022 của BHXH Việt Nam ban hành Quy trình đăng ký đóng, cấp thẻ bảo hiểm y tế đi với người chỉ tham gia bảo hiểm y tế trên Cổng Dịch vụ công theo Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày 04/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục dịch vụ công trực tuyến tích hp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia năm 2022 (Quyết định số 3510/QĐ-BHXH).

Đối với học sinh, sinh viên kê khai Mẫu TK1-TS (đối với người tham gia lần đầu hoặc có mã số BHXH nhưng chưa đủ thông tin), nộp hồ sơ và đóng tiền theo phương thức đăng ký cho cơ sở giáo dục.

6.4. Người tham gia BHYT theo hộ gia đình: kê khai Mẫu TK1-TS (đối với người tham gia lần đầu hoặc có mã số BHXH nhưng chưa đủ thông tin), nộp hồ sơ và đóng tiền theo phương thức đăng ký cho tổ chức dịch vụ hoặc cơ quan BHXH. Trường hợp nộp qua Cổng Dịch vụ công thì kê khai Mẫu 01-TK ban hành kèm theo Quyết định số 3510/QĐ-BHXH.

7. Đăng ký hình thức nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính (điện tử hoặc giấy) với cơ quan BHXH.

Điều 32.67 Đơn vị, cơ quan lao động - thương binh và xã hội, UBND xã, tổ chức dịch vụ, cơ sở giáo dục, Cơ sở trợ giúp xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội, Phòng/Tổ chế độ BHXH

1. Đối với đơn vị

1.1. Nhận Mẫu TK1-TS của người tham gia, kê khai hồ sơ, bao gồm: Mẫu TK3-TS, Mẫu D02-LT; kèm theo bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến điều chỉnh thông tin của đơn vị, hồ sơ của người lao động; gửi bản giấy cho cơ quan BHXH hoặc gửi bằng hình thức trực tuyến chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày ký HĐLĐ, Quyết định tuyển dụng.

1.2. Nộp tiền đóng của đơn vị (bao gồm tiền đóng thuộc trách nhiệm của đơn vị sử dụng lao động và người lao động), tiền đóng của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tiền đóng của phu nhân hoặc phu quân cho cơ quan BHXH theo quy định.

2. Đối với UBND xã

2.1. Nhận Mẫu TK1-TS của người tham gia, lập Mẫu D03-TS theo các nhóm đối tượng, cụ thể:

a) Đối với người tham gia do tổ chức BHXH đóng, nộp cho cơ quan BHXH.

b) Đối với người tham gia do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, nộp cho cơ quan lao động - thương binh và xã hội và cơ quan BHXH cấp huyện. Trường hợp đã kết nối liên thông dữ liệu đăng ký khai sinh của trẻ em dưới 6 tuổi, không thực hiện lập Mẫu D03-TS.

c) Các đối tượng còn lại nộp bản giấy cho cơ quan BHXH hoặc hình thức trực tuyến.

2.2. Nộp tiền đóng BHYT vào quỹ BHYT theo phân cấp cho cơ quan BHXH.

3. Cơ quan lao động - thương binh và xã hội

3.1. Nhận Mẫu D03-TS của đối tượng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý do UBND xã gửi đến, phối hợp với cơ quan BHXH rà soát, kiểm tra, đối chiếu Mẫu D03-TS, xác nhận số người tham gia, số tiền phải đóng của từng nhóm đối tượng.

3.2. Chuyển tiền đóng BHYT theo phân cấp hoặc phối hợp với cơ quan BHXH đề nghị cơ quan tài chính chuyển tiền đóng BHYT cho cơ quan BHXH.

4. Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở nuôi dưng, điều dưng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội; cơ quan, đơn vị quản lý người chỉ tham gia BHYT

4.1. Nhận Mẫu TK1-TS của người tham gia, lập Mẫu D03-TS, gửi hồ sơ cho cơ quan BHXH.

4.2. Chuyển tiền đóng BHYT theo phân cấp hoặc đề nghị cơ quan lao động - thương binh và xã hội hoặc cơ quan tài chính chuyn kinh phí đóng BHYT cho cơ quan BHXH.

5. Tổ chức dịch vụ

5.1. Nhận Mẫu TK1-TS của người tham gia, thu tiền đóng BHXH phần thuộc trách nhiệm đóng của người tham gia BHXH tự nguyện, tiền đóng thuộc trách nhiệm đóng của người tham gia BHYT; cấp biên lai thu tiền cho người tham gia theo quy định.

5.2. Hằng ngày, lập hồ sơ giao dịch điện tử (Mẫu D03-TS, Mẫu D05-TS kèm theo Mẫu TK1-TS) và nộp số tiền đã thu của người tham gia kèm theo Giấy thanh toán thù lao cho tổ chức làm dịch vụ thu (Mẫu C66a-HD ban hành kèm theo Thông tư số 102/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 của Bộ Tài chính) cho cơ quan BHXH.

5.3. Hằng tháng lập biểu Đối chiếu biên lai thu tiền đóng BHXH tự nguyện, BHYT (Mẫu C17-TS) và phối hợp với cơ quan BHXH đối chiếu biên lai thu tiền và số tiền thu của người tham gia đã nộp.

6. Cơ sở giáo dục

6.1. Nhận Mẫu TK1-TS của học sinh, sinh viên theo quy định, thu tiền đóng BHYT phần thuộc trách nhiệm đóng của học sinh, sinh viên.

6.2. Hằng ngày, lập hồ sơ giao dịch điện tử theo Mẫu D03-TS và nộp số tiền đã thu kèm theo Giấy thanh toán thù lao cho tổ chức làm dịch vụ thu (Mẫu C66a-HD ban hành kèm theo Thông tư số 102/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 của Bộ Tài chính) cho cơ quan BHXH.

7. Phòng/Tổ chế độ BHXH

7.1. Nhận Mẫu TK1-TS của người tham gia (nếu có)

7.2. Lập hồ sơ

a) Lập Mẫu D03-TS đối với người tham gia BHYT do tổ chức BHXH đóng (k cả đối tượng đang chờ ban hành quyết định hưởng hưu trí).

b) Lập danh sách và hồ sơ người lao động giải quyết BHXH một lần còn thời gian BHTN chưa hưởng; người tham gia hưởng, dng hưởng, hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu D16-TS) gửi Phòng/Tổ Quản lý Thu - Sổ, Thẻ đ đối chiếu và xác nhận lại dữ liệu tổng thời gian đóng BHTN chưa hưởng trên cơ sở dữ liệu thu toàn quốc.

7.3. Chuyển hồ sơ cho Phòng/Tổ Quản lý Thu - Sổ, Thẻ.

8. Đối với các đơn vị từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này, đăng ký hình thức nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính (điện tử hoặc giấy) với cơ quan BHXH “Khuyến khích đơn vị, người tham gia nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính bng hình thức điện tử”.

Điều 33a.68 Tiếp nhận, xử lý hồ sơ thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ thực hiện như sau:

1. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ

1.1. Đối với hồ sơ đăng ký tham gia, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; hồ sơ cấp lại sổ BHXH, thẻ BHYT; hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT; hồ sơ cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH; điều chỉnh chức danh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy him trước năm 1995; gộp sổ BHXH của đơn vị, cơ quan quản lý đối tượng chỉ tham gia BHYT, tổ chức dịch vụ, người tham gia: cán bộ tiếp nhận hồ sơ thực hiện kiểm tra, đối chiếu các chỉ tiêu trên mẫu biểu theo quy định.

Trường hợp nộp hồ sơ giấy qua dịch vụ bưu chính hoặc tại cơ quan BHXH: scan hồ sơ gốc và cập nhật vào phần mềm quản lý (trừ trường hợp gộp s BHXH).

1.2. Chuyn hồ sơ điện tử, dữ liệu ngay trong ngày cho Phòng/Tổ Quản lý Thu - S, Thẻ (Mẫu TK1-TS, TK3-TS, D02-LT, D03-TS, D05-TS, các giấy tờ liên quan) để giải quyết.

Đối với hồ sơ cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi: trường hợp đã kết nối liên thông dữ liệu đăng ký khai sinh của trẻ em dưới 6 tuổi với bộ, ngành liên quan: chuyển Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D03-TS) do hệ thống phần mềm tự động lập cho Phòng/Tổ Quản lý Thu - Sổ, Thẻ.

2. Tiếp nhận hồ sơ, d liệu được giải quyết t Phòng/T Quản lý Thu - Sổ, Thẻ

2.1. Trả sổ BHXH, thẻ BHYT và Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS đ trả cho UBND xã, cơ sở giáo dục, Cơ sở trợ giúp xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưng thương binh và người có công) theo hình thức đăng ký.

2.2. Lưu trữ hồ sơ theo quy định.

Điều 33b.69 Giải quyết hồ sơ thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT

1. Phòng/Tổ Quản lý Thu - Sổ, Thẻ

1.1. Cán bộ Thu - Sổ, Thẻ được giao nhiệm vụ

Thường xuyên theo dõi phần mềm quản lý, kịp thời thực hiện kiểm tra, đối chiếu hồ sơ liên quan, chỉ tiêu trên mẫu biểu phát sinh của đơn vị, cơ quan quản lý đối tượng chỉ tham gia BHYT, tổ chức dịch vụ, người tham gia (Mẫu TK1-TS, Mẫu D02-LT, Mẫu D03-TS, Mẫu D05-TS) với các quy định về tiền lương làm căn cứ đóng, chức danh nghề, công việc, đối tượng tham gia, quá trình tham gia, nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu và dữ liệu đang quản lý:

1.1.1. Đối với trường hợp mã số BHXH chưa đầy đủ thông tin, thông tin chưa khp đúng: triển khai các bước cấp mã số BHXH cho người tham gia theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020 của BHXH Việt Nam ban hành quy chế quản lý cơ sở dữ liệu hộ gia đình và mã số BHXH của người tham gia BHXH, BHYT.

1.1.2. Đối với d liệu và hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác: lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số 02 kèm theo Quyết định số 475/QĐ-BHXH ngày 27/3/2023 Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam) hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định chuyn Bộ phận tiếp nhận hồ sơ đ gửi đơn vị, cơ quan quản lý đối tượng chỉ tham gia BHYT, tổ chức dịch vụ, người tham gia.

1.1.3. Xử lý hồ sơ

a) Trường hợp người lao động có sổ BHXH bảo lưu quá trình đóng trước năm 2009, sổ BHXH do BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý nhưng chưa gửi dữ liệu chốt s cho BHXH Việt Nam, đăng ký tham gia tiếp hoặc giải quyết chế độ: cập nhật quá trình đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN vào phần mềm quản lý trình phê duyệt.

b) Trường hợp điều chỉnh cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH; điều chỉnh chức danh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: phi hp với các đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ. Nếu đủ điều kiện điều chỉnh, lập Bảng điều chỉnh thời gian công tác không phải đóng BHXH; điều chỉnh chức danh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy him (Mẫu C09-TS) trên phần mềm quản lý trình phê duyệt.

c) Trường hợp gộp sổ BHXH: lập Phiếu đề nghị gộp sổ BHXH (Mẫu C18-TS) trên phần mềm quản lý trình phê duyệt.

d) Trường hợp điều chỉnh do thay đi họ, tên, chữ đệm; dân tộc, quốc tịch, nơi đăng ký khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, số căn cước công dân/số định danh cá nhân/hộ chiếu, hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: lập Phiếu điều chỉnh (Mẫu C02-TS) trên phần mềm quản lý trình phê duyệt.

đ) Trường hợp truy thu theo quy định tại Điều 38: cập nhật phát sinh và đính kèm bản scan hồ sơ vào phần mềm quản lý trình phê duyệt.

e) Các trường hợp điều chỉnh khác: căn cứ tính hợp lệ, hp pháp của hồ sơ đơn vị, người tham gia cung cấp thực hiện điều chỉnh.

g) Trình tự phê duyệt:

Đối với BHXH huyện: Giám đốc huyện phê duyệt trên phần mềm quản lý

Đối với BHXH tỉnh: Trưởng phòng Quản lý thu - Sổ, Thẻ phê duyệt trình Giám đốc BHXH tỉnh

Sau khi được Giám đốc BHXH tỉnh/huyện phê duyệt, phần mềm quản lý tự động cập nhật dữ liệu.

1.1.4. Đối với hồ sơ đầy đủ, chính xác

a) Cập nhật d liệu

Căn cứ TK1-TS, Mẫu D02-LT, Mẫu D03-TS, Mẫu D05-TS, thực hiện cập nhật vào phần mềm quản lý.

Hệ thống phần mềm tự động kiểm tra, đối chiếu mã số BHXH, họ và tên, số căn cước công dân với d liệu toàn quốc đối với các trường hợp cập nhật tăng, nếu trùng với người đang tham gia tại đơn vị khác thì cảnh báo trên màn hình, trường hợp cán bộ Thu - Sổ, Thẻ tiếp tục cập nhật vào đơn vị mới, phần mềm tự động giảm số phải thu, người tham gia và cắt giá trị sử dụng thẻ BHYT tại đơn vị cũ, tổng hợp Mẫu C20-TS.

b) Kết quả giải quyết hồ sơ

b1) Hệ thống phần mềm phân b số tiền đã thu vào từng quỹ BHXH (ốm đau, thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí và tử tuất), BHYT, BHTN của người tham gia theo Bảng phân bổ chi tiết số đã thu BHXH, BHYT, BHTN của người tham gia (Mẫu C83a-HD) đối với đơn vị cấp mới, cấp lại sổ BHXH, thẻ BHYT cho người tham gia theo quy định tại Điều 6 Quyết số 60/2015/QĐ-TTg ngày 27/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ, thứ tự như sau:

Phân b tiền cho người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt HĐLĐ, HĐLV (bao gồm tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN và tiền lãi chậm đóng) để kịp thời giải quyết chế độ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động theo quy định của pháp luật (nếu có);

Phân bổ số tiền còn lại lần lượt theo thứ tự:

Thu đủ số tiền phải đóng vào quỹ BHYT và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóng BHYT (nếu có).

Thu đủ số tiền phải đóng vào quỹ BHTN và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóng BHTN (nếu có).

Thu đủ số tiền phải đóng vào quỹ BHTNLĐ, BNN và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóng BHTNLĐ, BNN (nếu có).

Thu tiền đóng vào quỹ BHXH (ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất) và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóng BHXH (nếu có).

Trường hợp số tiền đóng của đơn vị không đủ phân b vào một trong các quỹ nêu trên, sau khi phân b đủ số tiền phải đóng lần lượt theo thứ tự trên, số tiền còn lại phân bổ đều theo tỷ trọng cho từng người tham gia trên Mẫu C69a-HD tại quỹ tiếp theo liền kề quỹ đóng đủ.

b2) Cán bộ thu duyệt dữ liệu bảng Chi tiết số phải thu BHXH, BHYT, BHTN của người tham gia (Mẫu C69a-TS), Bảng phân bổ chi tiết số đã thu BHXH, BHYT, BHTN của người tham gia (Mẫu C83a-TS) đối với đơn vị có phát sinh.

b3) Phát hành sổ BHXH, thẻ BHYT

Đối với BHXH tỉnh: trình Trưởng phòng Quản lý Thu - Sổ, Thẻ phê duyệt d liệu phát hành sổ BHXH, Mẫu D09a-TS, D10a-TS để Giám đốc phê duyệt.

Đối với BHXH huyện: trình Giám đốc phê duyệt dữ liệu phát hành sổ BHXH, Mẫu D09a-TS, D10a-TS.

b4) Sau khi Giám đốc BHXH tỉnh/huyện phê duyệt dữ liệu, thực hiện:

Phát hành sổ BHXH, thẻ BHYT, Mẫu D10a-TS theo hình thức đăng ký (Hệ thống phần mềm tự động ký s của cơ quan BHXH đối với sổ BHXH, thẻ BHYT, D10a-TS bản điện tử).

b5) Chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả cho đơn vị, người tham gia. Đối với trường hợp hồ sơ điều chỉnh thu BHXH, BHTN (tiền lương, phụ cấp đóng, chức danh nghề, thời gian đóng BHXH, BHTN) đã được giải quyết các chế độ BHXH (thai sản, ốm đau, hưu trí...) chuyển kết quả cho phòng/t Chế độ BHXH.

b6) Hệ thống phần mềm tự động:

Chuyển d liệu Quá trình tham gia đã đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN từ đơn vị cũ về đơn vị mới đối với người lao động chuyển đơn vị để quản lý, theo dõi, đảm bảo mỗi người tham gia ch có một dữ liệu đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN duy nhất kể từ khi tham gia.

Chuyn toàn bộ dữ liệu quá trình tham gia theo dõi riêng đối với những hồ sơ đã in sổ BHXH, thẻ BHYT, tờ rời sổ BHXH để làm căn cứ giải quyết chế độ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, xác nhận sổ BHXH.

Chuyển sang kho dữ liệu riêng đ quản lý đối với dữ liệu s BHXH đã được gộp vào mã số BHXH mới; dữ liệu sổ BHXH đã được giải quyết BHXH một lần, giải quyết hưởng trợ cấp BHTN.

c) Tổng hợp số liệu

c1) 24 giờ hằng ngày:

Hệ thống phần mềm tổng hợp số phải thu BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu C69b-HD, Mẫu C69c-HD, Mẫu C69d-HD); tổng hợp số phải trích thù lao BHXH, BHYT cho tổ chức dịch vụ vào Bảng chi tiết trích thù lao cho tổ chức dịch vụ (Mẫu D11a-TS), Bảng tổng hợp trích thù lao cho tổ chức dịch vụ (Mẫu D11b-TS, Mẫu D11c-TS, Mẫu D11d-TS).

Hệ thống phần mềm phân b vào Mẫu C83a-HD đối với các chứng từ được cập nhật trong ngày nhưng chưa phân bổ; tổng hợp phân bổ số đã thu BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu C83b-HD, Mẫu C83c-HD, Mẫu C83d-HD)

c2) Hằng tháng, hệ thống phần mềm tổng hợp Mẫu C69a-TS, Mẫu C83a-TS, Mẫu D11a-TS, Mẫu D11b-TS, Mẫu D11c-TS, Mẫu D11d-TS, Bảng chi tiết số phải trả do xác định lại mức chi thù lao (Mẫu D11a-XD), bảng Tổng hợp số phải trả do xác định lại mức chi thù lao (Mẫu D11b-XD, Mẫu D11c-XD, Mẫu D11d-XD), Bảng chi tiết số tiền thù lao đã chi phải thu hồi (Mẫu D11a-HT), bảng Tổng hợp số tiền thù lao đã chi phải thu hồi (Mẫu D11b-HT, Mẫu D11c-HT, Mẫu D11d-HT), Báo cáo chỉ tiêu quản lý thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT (Mẫu B01-TS). Hằng quý, tổng hợp số thẻ BHYT và số phải thu theo nơi đăng ký KCB ban đầu (Mẫu B05-TS).

d) Rà soát, đối chiếu số tiền phải thu (Mẫu C69a-HD), số tiền đã thu, số tiền còn phải thu (Mẫu C83a-HD) của từng đơn vị được giao phụ trách với Phòng/Tổ KH-TC.

đ) Ngày cuối cùng của tháng thực hiện:

đ1) Gửi Thông báo điều chỉnh giảm số tiền phải thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C20-TS) đối với người lao động, người chỉ tham gia BHYT của đơn vị đã tham gia tại đơn vị mới.

đ2) Kết xuất dữ liệu người dùng tham gia BHXH, BHYT trong tháng (Mẫu C21-TS) gửi tổ chức dịch vụ để vận động tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện, BHYT tự đóng.

e) Trước ngày mùng 5 tháng sau:

e1) Đối chiếu Mẫu C17-TS trên phn mềm quản lý với Mẫu C17-TS do tổ chức dịch vụ lập.

e2) Tổng hợp số liệu tháng Mẫu C69b-HD, Mẫu C83b-HD

Phối hợp với cán bộ KHTC thực hiện kiểm tra, rà soát, đối chiếu số tiền phải thu, số tiền đã thu, số tiền còn phải thu của tháng trước liền kề trên Mẫu C69b-HD, Mẫu C83b-HD, Mẫu D11a-TS, Mẫu D11a-XD, Mẫu D11a-HT với số liệu quản lý của cán bộ KHTC đảm bảo khp đúng; duyệt dữ liệu, trình Giám đốc BHXH huyện, Trưởng phòng Quản lý Thu - Sổ, Thẻ ký số Mẫu C69b-HD, Mẫu C83b-HD, Mẫu D11b-TS, Mẫu D11a-XD, Mẫu D11a-HT.

Phối hợp với Phòng/Tổ chế độ BHXH đối chiếu số người tham gia, số phải thu BHYT do tổ chức BHXH đóng theo từng nhóm đối đối tượng.

g) Trước ngày mùng 10 tháng đầu quý sau, tng hp quý trước số liệu Mẫu C69b-HD, Mẫu C83b-HD, Mẫu D11b-TH; tổng hợp đối tượng và kinh phí trích chăm sóc sức khỏe ban đầu (Mẫu 03b/BHYT), Mẫu B02a-TS, Mẫu B02b-TS.

1.2. Giám đốc BHXH tỉnh/huyện, Trưởng phòng Quản lý Thu - Sổ, Thẻ căn cứ phân cấp quản lý, chức năng, nhiệm vụ được giao, thực hiện:

a) Kiểm tra, phê duyệt trên phần mềm quản lý các hồ sơ, dữ liệu theo đt phát sinh hằng ngày do cán bộ Thu - Sổ, Thẻ được phân công trình theo quy định.

b) Ký số các mẫu biểu, báo cáo thường xuyên, định kỳ theo Phụ lục IV đính kèm.

c) Ký số các mẫu biểu đ gửi đơn vị theo định kỳ hoặc đột xuất.

1.3. Phòng/Tổ Quản lý Thu - Sổ, Thẻ chuyển d liệu cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ đ chuyn cho đơn vị và người tham gia theo hình thức đăng ký, cụ thể:

a) Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C12-TS) gửi đơn vị trước ngày mùng 6 hằng tháng.

b) Thông báo đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của người lao động (Mẫu C13-TS) để công khai tại đơn vị trước ngày 31/3 hằng năm.

c) Xác nhận quá trình đóng BHXH, BHTN (tờ rời sổ BHXH theo Quy định về mẫu sổ BHXH ban hành kèm theo Quyết định số 1035/QĐ-BHXH ngày 01/10/2015 của Tng Giám đốc bảo hiểm xã hội Việt Nam) hằng năm cho từng người lao động gửi từng người tham gia trước ngày 31/3 hằng năm.

d) Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS) của các đối tượng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý gửi cơ quan lao động - thương binh và xã hội để theo dõi, quản lý.

đ) Danh sách đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, BHYT trước 30 ngày đến hạn phải đóng (Mẫu D08a-TS) gửi tổ chức dịch vụ đ vận động, đôn đốc, thu tiền đóng của người tham gia.

e) Mẫu C12-TS gửi cơ quan lao động - thương binh và xã hội, Bảng tng hp đối tượng và kinh phí do ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ đóng BHYT (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ) gửi cơ quan tài chính chuyn kinh phí tương ng vào quỹ BHYT.

g) Bảng tng hp đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, ngân sách nhà nước hỗ trợ (Mẫu B09-TS) gửi cơ quan tài chính chuyển kinh phí vào quỹ BHXH.

h) Gửi Phòng/Tổ KHTC Mẫu C12-TS của đối tượng do tổ chức BHXH đóng BHYT.

2. Phòng/Tổ KHTC

2.1. Cán bộ KHTC

2.1.1. Hằng ngày, cập nhật kịp thời số tiền đóng của đơn vị, tổ chức dịch vụ, cơ quan quản lý đối tượng tham gia BHYT, cơ quan tài chính, người tham gia (bao gồm cả ghi thu số tiền đóng BHYT của đối tượng tham gia BHYT do ngân sách Trung ương và quỹ BHXH, BHTN đảm bảo) vào phần mềm quản lý theo tng đơn vị, mã số BHXH đối người tham gia.

2.1.2. Tổng hợp số liệu: 24 giờ hằng ngày, hệ thống phần mềm tổng hợp số liệu vào Bảng tổng hợp trích thù lao cho tổ chức dịch vụ thu BHXH, BHYT (Mẫu D12b-TS, Mẫu D12c-TS, Mẫu D12d-TS); hằng tháng, tổng hợp Mẫu D12b-TS, Mẫu D12c-TS, Mẫu D12d-TS

2.1.3. Rà soát, đối chiếu số tiền phải thu (Mẫu C69a-HD), số tiền đã thu, số tiền còn phải thu (Mẫu C83a-HD) của từng đơn vị với cán bộ Thu - Sổ, Thẻ.

2.1.4. Trước ngày mùng 5 hằng tháng, tổng hợp số tiền đã chi thù lao (Mẫu D12b-TS, Mẫu D12b-XD), số tiền đã thu hồi thù lao (Mẫu D12b-HT) tháng trước liền kề; phối hợp với cán bộ thu - sổ, thẻ thực hiện kiểm tra, rà soát, đối chiếu số tiền phải thu, số tiền đã thu, số tiền còn phải thu trên Mẫu C69b-HD, Mẫu C83b-HD, số phải trích thù lao (Mẫu D11a-TS, Mẫu D11a-XD), số đã chi thù lao (Mẫu D12b-TS, Mẫu D12b-XD), số tiền thù lao đã chi thù lao phải thu hồi (Mẫu D11a-HT), số tiền đã thu hồi thù lao (Mẫu D12b-HT) đảm bảo khp đúng và duyệt dữ liệu.

2.2. Trưởng phòng KHTC căn cứ phân cấp quản lý, chức năng, nhiệm vụ được giao, thực hiện ký số các mẫu biểu, báo cáo thường xuyên, định kỳ theo Phụ lục IV đính kèm.

3. Phòng/Tổ chế độ BHXH

Hằng tháng, phối hợp với Phòng/Tổ Quản lý Thu - Sổ, Thẻ đối chiếu số người tham gia, số phải thu BHYT do tổ chức BHXH đóng theo tng nhóm đối đối tượng.

4. Hằng quý, chậm nhất ngày 10 tháng đầu quý sau (đối với quý 4 chậm nhất đến ngày 25/01 năm sau), BHXH tỉnh/huyện thực hiện đối chiếu, rà soát dữ liệu, quyết toán số liệu thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; xác định số phải trích chăm sóc sức khỏe ban đầu cho đơn vị, cơ sở giáo dục, số phải trích thù lao cho tổ chức dịch vụ/Cơ sở giáo dục đảm bảo khp đúng trên phần mềm quản lý. Khóa s quyết toán quý trước liền k.

5. Trưởng Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ, Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán: ký số các mẫu biểu, báo cáo thường xuyên, định kỳ, trình Tổng Giám đốc ký số theo Phụ lục IV đính kèm.

Điều 33c.70 (được bãi bỏ)

Chương V

QUY TRÌNH KHAI THÁC, PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA VÀ QUẢN LÝ, ĐÔN ĐỐC THU CHẬM ĐÓNG71 BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

Điều 34.72 (được bãi bỏ)

Điều 35.73 (được bãi bỏ)

Điều 36.74 Quản lý đơn vị, người tham gia

1. Phòng/T Quản lý Thu - Sổ, Thẻ

1.1. Quản lý đơn vị và người đang tham gia

1.1.1. Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ đơn vị, tổ chức dịch vụ quản lý với nội dung kê khai khi tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, cấp sổ BHXH, th BHYT; điều chỉnh thông tin trên sổ BHXH, thẻ BHYT; nhân thân, làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy him hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy him; truy thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN như: Mẫu TK1-TS, Quyết định/HĐLĐ/HĐLV, Bảng thanh toán tiền lương, tiền công, Bảng chấm công, chứng từ nộp tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; điểm thu, nhân viên điểm thu, biên lai thu tiền, ...

1.1.2. Lập biên bản kiểm tra và hướng dẫn đơn vị khắc phục các sai sót (nếu có) theo đúng quy định.

1.1.3. Trường hợp đơn vị chậm đóng trên 02 tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; 04 tháng, đối với phương thức đóng 03 tháng; 07 tháng, đối với phương thức đóng 06 tháng, cán bộ Phòng/T Quản lý Thu - Sổ, Thẻ thực hiện:

a) Gửi Thông báo đôn đốc 10 ngày một lần. Sau 02 lần gửi văn bản đôn đốc, đối với các đơn vị đã gửi thông báo nhưng không thực hiện đóng tiền lập Danh sách đề nghị thanh tra đột xuất (Mẫu D04m-TS) chuyển Phòng Thanh tra - Kiểm tra.

b) Cập nhật kết quả thanh tra vào phần mềm quản lý theo Báo cáo tình hình thực hiện thanh tra chuyên ngành đóng BHXH, BHYT, BHTN đột xuất (Mẫu số 01-TTTĐ).

c) Lập danh sách đơn vị đã thanh tra nhưng cố tình không đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN đ thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

1.1.4. Trường hợp phát hiện đơn vị có du hiệu hoặc c tình vi phạm như trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; đóng không đúng tiền lương của người lao động, thu tiền của người lao động nhưng không đóng, đóng không kịp thời, đóng không đủ số tiền phải đóng; khai man, giả mạo hồ sơ thì báo cáo đề xuất Giám đốc để tổ chức thanh tra chuyên ngành và xử lý theo quy định của pháp luật.

1.1.5. Trường hợp đơn vị đang trong thời gian được tạm dng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất: xác nhận của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội; cơ quan tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều 28, Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội và Điều 16 Nghị định số 115/NĐ-CP ngày 11/11/2015 Quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc.

Cập nhật giảm mức đóng vào quỹ hưu trí tử tuất trên phần mềm quản lý.

1.2. Quản lý đơn vị ngng hoạt động và người tham gia tại đơn vị

1.2.1. Cập nhật trạng thái đơn vị vào phn mềm quản lý

Căn cứ cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https:dangkykinhdoanh.gov.vn) và hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/3/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký Doanh nghiệp làm cơ sở xác định trạng thái của đơn vị. Cập nhật trạng thái của đơn vị, scan hồ sơ xác định tình trạng doanh nghiệp vào phần mềm quản lý. Đối với các đơn vị ngừng hoạt động, tạm thời chưa tính lãi, giảm toàn bộ người tham gia trong đơn vị, ghi nhận quá trình của người tham gia BHXH, BHYT, BHTN tại đơn vị tính đến thời điểm đóng; trình Giám đốc BHXH tỉnh/huyện phê duyệt trên phần mềm quản lý, Cụ thể:

a) Đơn vị tạm ngng kinh doanh: Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngng kinh doanh của Cơ quan đăng ký kinh doanh (Phụ lục V-11 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT);

b) Đơn vị không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký: thông tin về tình trạng doanh nghiệp do cơ quan Thuế chia sẻ;

c) Đơn vị bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cưng chế về quản lý thuế: Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp (Phụ lục V-17 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT);

d) Đơn vị đang làm thủ tục giải th, đơn vị đang làm thủ tục phá sản: Thông báo về việc doanh nghiệp đang làm thủ tục giải th của Cơ quan đăng ký kinh doanh (Phụ lục V-23 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT) hoặc Quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân;

đ) Đơn vị đã phá sản, chấm dứt tồn tại: Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án theo quy định của pháp luật về phá sản; Thông báo về việc doanh nghiệp đã giải th hoặc chấm dứt tồn tại của Cơ quan Đăng ký kinh doanh (Phụ lục V-24 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT)

e) Đơn vị không có người đại diện theo pháp luật hoặc đơn vị không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền: Văn bản xác nhận của sở Kế hoạch - Đầu tư theo đề nghị của của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc BHXH cấp tỉnh theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 61/2020/NĐ-CP.

1.2.2. Đối với đơn vị hoạt động trở lại sau khi ngừng hoạt động;

Trường hp đơn vị hoạt động trở lại sau khi ngừng hoạt động dưới 06 tháng kể từ ngày ngng hoạt động; đơn vị đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động đ giải quyết chế độ BHXH hoặc xác nhận quá trình đóng BHXH đ di chuyển, bảo lưu; cán bộ Thu - Sổ, Thẻ cập nhật dữ liệu, scan hồ sơ, ký số. Trình Giám đốc BHXH tỉnh/huyện phê duyệt trên phần mềm quản lý.

Trường hợp đơn vị hoạt động trở lại sau khi ngừng hoạt động từ 06 tháng trở lên kể từ ngày ngừng hoạt động; cán bộ Thu - Sổ, Thẻ cập nhật dữ liệu, scan hồ sơ, ký số. Trình Giám đốc BHXH tỉnh/huyện phê duyệt đề nghị BHXH Việt Nam phê duyệt trên phn mềm quản lý.

1.3. Hằng tháng, tng hp Báo cáo chi tiết đơn vị chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu B03-TS); Báo cáo tổng hợp Tình hình chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu B03a-TS), Báo cáo tình hình người lao động thuộc đơn vị chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu B03b-TS) của BHXH huyện, toàn tỉnh, toàn quốc tháng trước liền kề.

2. Phòng Thanh tra - Kiểm tra

Trình Giám đốc BHXH tỉnh ban hành Quyết định thanh tra chuyên ngành đột xuất đối với đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; không đóng hoặc đóng không đầy đủ tiền lương của người lao động, thu tiền của người lao động nhưng không đóng, đóng không kịp thời, đóng không đủ số tiền phải đóng; khai man, giả mạo hồ sơ. Đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra; chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền đề nghị điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.

Điều 37. Tính lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

1. Đơn vị chậm đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN từ 30 ngày trở lên thì phải đóng số tiền lãi tính trên số tiền BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN chưa đóng.

2. Phương thức tính lãi: ngày đầu hằng tháng.

3. Công thức tính lãi chậm đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN:

Lcđi = Pcđi x k (đồng) (1)

Trong đó:

* Lcđi: tiền lãi chậm đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN tính tại tháng i (đồng).

* Pcđi: số tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN chậm đóng quá thời hạn phải tính lãi tại tháng i (đồng), được xác định như sau:

Pcđi = Plki - Spsi (đồng) (2)

Trong đó:

Plki: tổng số tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN phải đóng lũy kế đến hết tháng trước liền kề tháng tính lãi i (không bao gồm số tiền lãi chậm đóng, lãi truy thu các kỳ trước còn chậm đóng75 nếu có).

Spsi: số tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN phải đóng phát sinh chưa quá hạn phải nộp, xác định như sau:

+ Trường hợp đơn vị đóng theo phương thức hằng tháng: số tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN phải đóng phát sinh bằng số tiền phát sinh của tháng trước liền kề tháng tính lãi;

+ Trường hợp đơn vị đóng theo phương thức 03 tháng, 06 tháng một lần: số tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN phải đóng phát sinh bằng tổng số tiền phải đóng phát sinh của các tháng trước liền kề tháng tính lãi chưa đến hạn phải đóng.

* k: lãi suất tính lãi chậm đóng tại thời điểm tính lãi (%), xác định như sau:

- Đối với BHXH bắt buộc, BHTN, BHTNLĐ, BNN, k tính bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân năm trước liền kề theo tháng do BHXH Việt Nam công bố.

- Đối với BHYT, k tính bằng 02 lần mức lãi suất thị trường liên ngân hàng kỳ hạn 9 tháng tính theo tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên Cổng Thông tin điện tử của Ngân hàng nhà nước Việt Nam của năm trước liền kề. Trường hợp lãi suất liên ngân hàng năm trước liền kề không có kỳ hạn 9 tháng thì áp dụng theo mức lãi suất của kỳ hạn liền trước kỳ hạn 9 tháng.

Ví dụ 12: Tính lãi chậm đóng đối với đơn vị đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo phương thức đóng hàng tháng:

Doanh nghiệp B đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo phương thức đóng hàng tháng. Tính đến hết tháng 02/2016 Doanh nghiệp chậm đóng76 tiền đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN là 200.000.000 đồng, chậm đóng77 tiền đóng BHYT là 35.000.000 đồng; trong đó: số tiền phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN phát sinh của tháng 2/2016 là 100.000.000 đồng, số tiền phải đóng BHYT phát sinh của tháng 2/2016 là 20.000.000 đồng. Giả sử mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN bình quân năm 2016 là 6,39%/năm; mức lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 9 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố là 6,5%/năm, thì lãi suất tính lãi chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ, BNN như sau:

Lãi suất chậm đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN:

kbhxh = 2 x 6,39%/12 = 1,0650%

Lãi suất tính lãi chậm đóng BHYT: kbhyt = 2 x 6,5%/12 = 1,0833%

Áp dụng công thức trên để tính lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN đối với Doanh nghiệp B tại thời điểm ngày 01/3/2016 như sau:

Tiền lãi chậm đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN là 1.065.000 đồng [(200.000.000 đồng - 100.000.000 đồng) x 1,0650%].

Tiền lãi chậm đóng BHYT là 162.495 đồng [(35.000.000 đồng - 20.000.000 đồng) x 1,0833].

Tổng số tiền lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN phải thu đối với doanh nghiệp M tại thời điểm tháng 3/2016 là 1.227.495 đồng (1.065.000 đồng + 162.495 đồng).

Ví dụ 13: Tính lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN đối với đơn vị đóng theo phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một ln một lần (để đơn giản, dưới đây nêu ví dụ tính lãi chậm đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN. Việc tính lãi chậm đóng BHYT thực hiện tương tự).

Doanh nghiệp C đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo phương thức đóng 03 tháng một lần (tháng đầu tiên theo phương thức đóng từ tháng 01/2016). Tính đến hết tháng 5/2016 Doanh nghiệp C còn chậm đóng78 tiền đóng BHXH, BHTN là 350.000.000 đồng, trong đó, số tiền phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN phát sinh của tháng 4/2016 là 100.000.000 đồng, số tiền phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN phát sinh của tháng 5/2016 là 110.000.000 đồng.

Tại thời điểm tháng 5/2016 và tháng 6/2016 tính lãi chậm đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN đối với Doanh nghiệp C như sau:

Theo công thức (2), số tiền chậm đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN phải tính lãi (Pcđ6) mỗi tháng (tháng 5/2016 và tháng 6/2016) là: 140.000.000 đồng (350.000.000 đồng - 100.000.000 đồng - 110.000.000 đồng);

Giả sử lãi suất tính lãi BHXH tính theo Ví dụ 1 là 1,0650%, theo công thức (1) tiền lãi chậm đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN tại tháng 5/2016 và tháng 6/2016 (Lcđ6) mỗi tháng là 1.491.000 đồng (140.000.000 đồng x 1,0650%).

4. Số tiền lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN phải thu trong tháng, gồm: số tiền lãi chậm đóng lũy kế đến cuối tháng trước liền kề chuyển sang và số tiền lãi chậm đóng tính trên số tiền chậm đóng phát sinh trong tháng được xác định theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

Ví dụ 14. Cũng Doanh nghiệp B nêu tại Ví dụ 12 trên, giả sử đến hết tháng 3/2016 vẫn không nộp BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (số tiền chuyển đóng là 0 đồng) thì sang tháng 4/2016, ngoài việc phải nộp tổng số tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN đến hết tháng 02/2016 nêu trên là 235.000.000 đồng, tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN phát sinh của tháng 3/2016 và tháng 4/2016 là 240.000.000 đồng, tiền lãi chậm đóng tính tại tháng 3/2016 là 1.227.495 đng, Doanh nghiệp B còn phải nộp tiền lãi chậm đóng tính trên số tiền chậm đóng79 lũy kế đến hết tháng 02/2016 là:

Tiền lãi chậm đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN là 2.130.000 đồng (200.000.000 đồng x 1,0650%);

Tiền lãi chậm đóng BHYT là 379.155 đồng (35.000.000 đồng x 1,0833%); Tổng tiền lãi chậm đóng là 2.509.155 đồng (2.130.000 đồng + 379.155 đồng); Tổng số tiền phải nộp trong tháng 04/2016 (tiền chậm đóng80 và tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN phát sinh, tiền lãi chậm đóng còn chậm đóng81 và tiền lãi phát sinh) là 478.736.650 đồng (475.000.000 đồng + 1.227.495 đồng + 2.509.155 đồng).

Trường hợp đơn vị không còn tại địa điểm đăng ký kinh doanh (đơn vị mất tích) đã được cơ quan BHXH chốt số tiền phải đóng và tiền lãi chậm đóng đến thời điểm đơn vị không còn tại địa điểm đăng ký kinh doanh, khi đơn vị đề nghị giao dịch lại, ngoài số tiền chậm đóng82 phải đóng và tiền lãi, còn phải đóng tiền lãi phát sinh của số tiền chậm đóng83 phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN từ thời điểm đơn vị ngng giao dịch theo mức lãi suất từng thời kỳ.

Ví dụ 15:

Đơn vị A không còn tại điểm đăng ký kinh doanh, cơ quan BHXH chốt số tiền chậm đóng84 phải đóng là 50.000.000 đồng, chậm đóng85 tiền lãi là 7.000.000 đồng từ tháng 01/2016. Tháng 07/2017 đơn vị tiếp tục tham gia, giả sử mức lãi suất BHXH, BHYT, BHTN năm 2016 là 1%/tháng; mức lãi suất BHXH, BHYT, BHTN năm 2017 là 1,2%/tháng, ngoài số tiền chậm đóng86 phải đóng là 50.000.000 đồng và chậm đóng87 tiền lãi là 7.000.000 đồng còn phải đóng số tiền lãi từ tháng 01/2016 đến 30/6/2017 là 9.600.000 đồng (=50.000.000 đồng x 1% x 12 tháng + 50.000.000 đồng x 1,2% x 6 tháng).

5. Hng năm, trong thời hạn 15 ngày đầu của tháng 01, BHXH Việt Nam thông báo mức lãi suất bình quân theo tháng trên cơ sở mức lãi suất bình quân quy định tại Điểm a và b Khoản 3 Điều 6 Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg ngày 27/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế quản lý tài chính về BHXH, BHYT, BHTN và chi phí quản lý BHXH, BHYT, BHTN cho BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân để thống nhất thực hiện.

Điều 38. Truy thu BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

1. Các trường hợp truy thu

1.1.88 Truy thu do trốn đóng theo quy định tại Thông tư số 20/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: trường hợp đơn vị trốn đóng, đóng không đủ số người thuộc diện bắt buộc tham gia, đóng không đủ số tiền phải đóng theo quy định, chiếm dụng tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (sau đây gọi là trốn đóng) do cơ quan thanh tra nhà nước có thẩm quyền, cơ quan BHXH kết luận thanh tra chuyên ngành đóng BHXH, BHYT, BHTN từ ngày 01/01/2016 thì ngoài việc truy thu số tiền phải đóng theo quy định, còn phải truy thu số tiền lãi tính trên số tiền, thời gian trốn đóng và mức lãi suất chậm đóng như sau:

a) Toàn bộ thời gian trốn đóng trước ngày 01/01/2016, được tính theo mức lãi suất chậm đóng áp dụng đối với năm 2016;

b) Đối với thời gian trốn đóng t ngày 01/01/2016 trở đi, được tính theo mức lãi suất chậm đóng áp dụng đối với từng năm áp dụng tại thời điểm phát hiện trốn đóng.

1.2. Truy thu đối với người lao động sau khi chấm dứt HĐLĐ về nước truy đóng BHXH cho thời gian đi làm việc ở nước ngoài theo HĐLĐ chưa đóng: trường hợp sau 06 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ về nước mới thực hiện truy đóng BHXH thì số tiền truy thu BHXH được tính bao gồm: số tiền phải đóng BHXH theo quy định và tiền lãi truy thu tính trên số tiền phải đóng.

1.3. Truy thu do điều chỉnh tăng tiền lương đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động: trường hợp sau 06 tháng kể từ ngày người có thẩm ký quyết định hoặc HĐLĐ (phụ lục HĐLĐ) nâng bậc lương, nâng ngạch lương, điều chỉnh tăng tiền lương, phụ cấp tháng đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động mới thực hiện truy đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN thì số tiền truy thu BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN được tính bao gồm: số tiền phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo quy định và tiền lãi truy thu tính trên số tiền phải đóng.

1.4. Các trường hợp khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Điều kiện truy thu

2.1. Cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan BHXH thanh tra buộc truy thu.

2.2. Đơn vị đề nghị truy thu đối với người lao động.

2.3.89 Hồ sơ đúng đủ theo quy định tại Phụ lục 02.

a) Trường hợp đơn vị đề nghị truy thu cộng nối tổng thi gian dưới 03 tháng: cán bộ thu chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo Phụ lục 02 trước khi truy thu.

b) Trường hp đơn vị đề nghị truy thu cộng nối tống thời gian từ 03 đến 06 tháng: Trong thời hạn 07 ngày kê từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cán bộ thu lập biên bản (Mẫu D04h-TS), trình Giám đốc BHXH phê duyệt.

c) Trường hp đơn vị đề nghị truy thu cộng nối tng thời gian trên 06 tháng trở lên: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cán bộ thu lập biên bản (Mẫu D04h-TS), trình Giám đốc BHXH thực hiện thanh tra đột xuất và xử lý theo quy định.

3. Tiền lương làm căn cứ truy thu, tỷ lệ truy thu

3.1. Tiền lương làm căn cứ truy thu là tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN đối với người lao động theo quy định của pháp luật tương ứng thời gian truy thu, tiền lương này được ghi trong s BHXH của người lao động.

3.2. Tỷ lệ truy thu: tính bằng tỷ lệ (%) tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN tng thời kỳ do Nhà nước quy định.

4. Số tiền truy thu

4.1. Tổng số tiền truy thu bng tổng số tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN và tiền lãi.

4.2. Số tiền lãi truy thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN được tính như sau:

Trong đó:

Ltt: tiền lãi truy thu;

v: số tháng trốn đóng trong năm j phải truy thu;

y: số năm phải truy thu;

Pttij: Số tiền phải truy thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của tháng i trong năm j;

Nij: thời gian trốn đóng tính bng số tháng k từ tháng trốn đóng i của năm j đến tháng trước liền kề tháng thực hiện truy thu, theo công thức sau:

Nij = (T0 - Tij) - 1 (4)

Trong đó:

T0: tháng tính tiền truy thu (theo dương lịch);

Tij: tháng phát sinh số tiền phải đóng Pttij (tính theo dương lịch);

kj:90 lãi suất tính lãi truy thu (%)

- Đối với truy thu BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN tại Điểm 1.1 Khoản 1 Điều này có thời gian trốn đóng trước ngày 01/01/2016 thì kj được tính theo mức lãi suất chậm đóng tính theo tháng áp dụng đối với năm 2016; thời gian trốn đóng từ ngày 01/01/2016 trở đi thì kj được tính theo mức lãi suất chậm đóng tính theo tháng áp dụng đối với từng năm.

- Đối với truy thu BHXH bắt buộc tại Điểm 1.2 và truy thu BHXH bắt buộc, BHTN, BHTNLĐ, BNN tại Điểm 1.3 Khoản 1 Điều này thì kj được tính bằng mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân của năm trước liền kề năm tính truy thu.

Ví dụ 16: Doanh nghiệp M trốn đóng BHXH đối với người lao động; tháng 5/2016 cơ quan BHXH phát hiện và truy thu BHXH đối với Doanh nghiệp M. Diễn biến số tiền trốn đóng BHXH phải truy thu và số tiền lãi truy thu theo bảng sau:

(Đơn vị tính: đồng)

S TT

Tháng trốn đóng

Số tiền trốn đóng/tháng

Thời gian trốn đóng phải tính lãi (tháng)

Lãi suất tính lãi (%/tháng)

Số tiền lãi

1

1/2015

50.000.000

15

1,065%

7.987.500

2

2/2015

60.000.000

14

1,065%

8.946.000

3

5/2015

65.000.000

11

1,065%

7.614.750

4

6/2015

70.000.000

10

1,065%

7.455.000

Cộng

245.000.000

 

 

32.003.250

Trường hợp trong tháng 5/2016 Doanh nghiệp M không nộp số tiền truy thu BHXH 245.000.000 đồng và tiền lãi truy thu 32.003.250 đồng thì sang tháng 6/2016, ngoài việc vẫn phải nộp đủ số tiền truy thu BHXH (245.000.000 đồng) và tiền lãi (32.003.250 đồng), tin đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN phát sinh của tháng 6/2016 và tiền chậm đóng91 và tiền lãi chậm đóng (nếu có) theo quy định tại Điểm 4.1 Khoản 4, Doanh nghiệp M còn phải nộp thêm tiền lãi chậm đóng tính trên số tiền BHXH truy đóng còn chậm đóng92 là 2.609.250 đồng (245.000.000 đồng x 1,065%).

4.93 Khi cập nhật d liệu truy thu theo quy định tại Khoản 1 Điều 33b, cán bộ thu kiểm tra, đối chiếu với dữ liệu giải quyết BHXH một lần, BHTN toàn quốc, trường hp có thời gian truy thu trùng với thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc trùng thời gian một năm nghỉ việc đã hưởng BHXH một lần, ký Mẫu C19-TS gửi Phòng/Tổ chế độ BHXH.

Điều 39.94 (được bãi bỏ)

Chương VI

QUẢN LÝ THU; CẤP SỔ BHXH, THẺ BHYT

Mục 1. KẾ HOẠCH THU, CẤP PHÁT PHÔI SỔ BHXH, PHÔI THẺ BHYT

Điều 40.95 (được bãi bỏ)

Điều 41. Kế hoạch sử dụng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT

1. BHXH huyện: Căn cứ tình hình sử dụng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT và số lượng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT còn tồn; dự báo khả năng phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT của năm sau, lập kế hoạch sử dụng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT năm sau (Mẫu K02-TS) gửi Phòng Quản lý Thu - Sổ, thẻ96 trước ngày 15/6 hằng năm.

2. BHXH tỉnh: Phòng Quản lý Thu - Sổ, thẻ97 căn cứ nhu cầu sử dụng sổ BHXH, thẻ BHYT của các đơn vị do tỉnh trực tiếp quản lý; kế hoạch sử dụng s BHXH, thẻ BHYT của BHXH huyện; số lượng sổ BHXH, thẻ BHYT còn tn, lập kế hoạch sử dụng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT năm sau (Mẫu K02-TS) gửi BHXH Việt Nam (Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ98) trước ngày 01/7 hằng năm.

3. Điều chỉnh kế hoạch: BHXH tỉnh, huyện căn cứ nhu cầu thực tế lập điều chỉnh kế hoạch sử dụng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT (Mẫu K02-TS) gửi về BHXH Việt Nam (Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ99) trước ngày 01/7 của năm thực hiện.

Mục 2. QUẢN LÝ THU

Điều 42. Quản lý đối tượng

1. Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất, đóng BHTNLĐ, BNN theo từng HĐLĐ.

2. Người lao động làm việc theo HĐLĐ (không bao gồm người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về chế độ HĐLĐ một số loại công việc sau đây trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp) trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thì đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN căn cứ tiền lương ghi trong HĐLĐ.

3. Đơn vị được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất vẫn phải đóng vào quỹ ốm đau và thai sản, quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, quỹ BHYT, quỹ BHTN. Hết thời hạn được tạm dng đóng, đơn vị tiếp tục đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo phương thức đã đăng ký và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Tiền đóng bù không bị tính lãi chậm đóng.

Trong thời gian được tạm dừng đóng, nếu có người lao động nghỉ việc, di chuyển hoặc giải quyết chế độ BHXH thì đơn vị đóng đủ tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN và tiền lãi chậm đóng (nếu có) đối với người lao động đó để xác nhận s BHXH.

4. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH.

5. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.

6. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho người lao động;

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được ghi trên s BHXH theo mức tiền lương đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp trong thời gian ngh việc hưởng chế độ thai sản người lao động được nâng lương thì được ghi theo mức tiền lương mới của người lao động từ thời điểm được nâng lương.

Người lao động đang làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy him thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy him hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy him hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.

6.1. Trường hợp HĐLĐ hết thời hạn trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đến khi HĐLĐ hết thời hạn được tính là thời gian đóng BHXH; thời gian ngh việc hưởng chế độ thai sản sau khi HĐLĐ hết thời hạn không được tính là thời gian đóng BHXH.

6.2. Thời gian hưởng chế độ thai sản của người lao động chấm dứt HĐLĐ, HĐLV hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tui không được tính là thời gian đóng BHXH.

6.3. Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh được tính là thời gian đóng BHXH, kể từ thời điểm đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con thì lao động n và đơn vị phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

6.4. Trường hợp người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưng, người mẹ nhờ mang thai hộ, người cha nhờ mang thai hộ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng hưởng chế độ thai sản mà không nghỉ việc thì người lao động và đơn vị vẫn phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

7. Người lao động mà bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác đ điều tra, xem xét kết luận có vi phạm hay không vi phạm pháp luật thì người lao động và đơn vị được tạm dừng đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN nhưng vẫn phải đóng BHYT hằng tháng bằng 4,5% của 50% mức tiền lương tháng mà người lao động được hưởng theo quy định của pháp luật. Sau thời gian tạm giam, tạm gi hoặc tạm đình chỉ công tác nếu được cơ quan có thm quyền xác định bị oan, sai, không vi phạm pháp luật thì thực hiện việc đóng bù BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN trên tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc và truy đóng BHYT trên số tiền lương được truy lĩnh, không tính lãi đối với số tiền truy đóng; trưng hp cơ quan có thẩm quyền xác định người lao động là có tội thì không thực hiện việc đóng bù BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN và không phải truy đóng BHYT cho thời gian bị tạm giam.

8. Người lao động ngng việc theo quy định của pháp luật về lao động mà vẫn được hưởng tiền lương thì người lao động và đơn vị thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo mức tiền lương người lao động được hưởng trong thời gian ngừng việc.

Điều 43. Quản lý tiền thu

1. Hình thức đóng tiền

1.1.100 Chuyển khoản: Chuyển tiền đóng vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước hoặc qua phương thức tiện ích thông minh.

1.2. Tiền mặt

a) Đơn vị, người tham gia nộp trực tiếp tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

b) Trường hợp đơn vị, người tham gia nộp cho cơ quan BHXH thì trước 16 giờ trong ngày cơ quan BHXH phải nộp toàn bộ số tiền mặt đã thu của đơn vị, người tham gia vào tài khoản chuyên thu tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

2.101 (được bãi bỏ)

3. Hoàn trả

3.1. Các trường hợp hoàn trả

a) Đơn vị giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc di chuyển nơi đăng ký tham gia đã đóng thừa tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

b) Các trường hợp hoàn trả BHXH tự nguyện, BHYT.

c) Đơn vị chuyển tiền vào tài khoản chuyên thu không thuộc trách nhiệm quản lý thu của cơ quan BHXH tỉnh, huyện theo phân cấp.

d) Số tiền đơn vị, cá nhân đã chuyn vào tài khoản chuyên thu không phải là tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

đ) Kho bạc hoặc ngân hàng hạch toán nhầm vào tài khoản chuyên thu.

e)102 Trường hợp một người có từ 02 s BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau theo hướng dẫn tại Công văn số 25/LĐTBXH-BHXH ngày 01/01/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hoàn trả tiền đóng BHXH, BHTN thì cơ quan BHXH thực hiện hoàn trả cho người lao động số tiền đơn vị và người lao động đã đóng vào quỹ hưu trí, t tuất và số tiền đã đóng vào quỹ BHTN (bao gồm cả số tiền thuộc trách nhiệm đóng BHXH, BHTN của người sử dụng lao động), không bao gồm tiền lãi. Cơ quan BHXH quản lý nơi người lao động đang làm việc hoặc đang sinh sống thực hiện hoàn trả và cấp lại s BHXH cho người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 46.

g) Trường hợp đóng BHXH cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

3.2. Phân cấp thực hiện

Cơ quan BHXH quản lý đơn vị, người tham gia thực hiện hoàn trả tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN từ tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH.

3.3.103 Trình tự hoàn trả

a) Hồ sơ đề nghị hoàn trả

- Trường hợp quy định tại Tiết a Điểm 3.1 Khoản này: đơn vị lập hồ sơ theo quy định tại Điều 23.

- Trường hợp quy định tại Tiết b, e Điểm 3.1 Khoản này, lập Mẫu TK1-TS, kèm theo:

+ Sổ BHXH đối với người tham gia BHXH tự nguyện, tất cả các sổ BHXH đối với người có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau.

+ Văn bản chứng thực hoặc bản kèm theo bản chính Giấy chứng tử đối với trường hợp chết.

- Trường hợp hoàn trả tiền đóng BHYT cho nhiều người trong cùng đối tượng, UBND xã, Tổ chức dịch vụ thu104/Cơ sở giáo dục105 lập danh sách đề nghị hoàn trả theo Mẫu D03-TS gửi cơ quan BHXH.

- Các trường hợp còn lại: đơn vị hoặc ngân hàng, kho bạc có văn bản đề nghị.

b) Phòng/Tổ Quản lý Thu - sổ, thẻ106

- Cán bộ thu kiểm tra sổ BHXH, thẻ BHYT với cơ sở dữ liệu thu toàn quốc nếu đúng tổng hợp d liệu về kho d liệu bảo lưu BHXH để giải quyết, khi giải quyết xong dữ liệu giải quyết tự động lưu hồ sơ đã hoàn trả.

-107 Phối hợp với Phòng/Tổ KH-TC xác định nguyên nhân, s tiền đã đóng thừa, đóng trùng, số tiền chuyển nhầm, hạch toán nhầm vào tài khoản chuyên thu phải hoàn trả đơn vị, người tham gia, ngân sách nhà nước; xác định số tiền thù lao đã chi cho tổ chức dịch vụ, lập Phiếu trình giải quyết công việc (Mẫu 01) trình Giám đốc BHXH tỉnh/huyện.

-108 Giám đốc BHXH tỉnh/huyện ban hành Quyết định hoàn trả (Mẫu C16-TS), gửi 01 bản cho Phòng/Tổ KH-TC, lưu Phòng/Tổ Quản lý Thu - Sổ, Thẻ 01 bản. Trường hợp ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước hạch toán nhm thì gửi 01 bản cho ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước đó đ kiểm soát; Quyết định thu hồi thù lao cho tổ chức dịch vụ (Mẫu C16a-TS) gửi 01 bản cho Phòng/Tổ KH-TC để theo dõi thu hồi, Bộ phận tiếp nhận hồ sơ đ gửi cho tổ chức dịch vụ nơi thu tiền của người tham gia đ thu hồi số tiền thù lao đã chi cho tổ chức dịch vụ.

c) Giám đốc BHXH kiểm tra, ký duyệt và lưu hồ sơ trên kho dữ liệu bảo lưu của phần mềm quản lý thu đ báo cáo BHXH cấp trên theo quy định.

Mục 3.109 CẤP, QUẢN LÝ PHÔI SỔ BHXH, PHÔI THẺ BHYT

Điều 44.110 Quản lý phôi sổ BHXH và phôi thẻ BHYT

1. Phôi sổ BHXH, thẻ BHYT do BHXH Việt Nam tổ chức in để cấp phát cho BHXH các tỉnh, BHXH Bộ Quốc phòng và BHXH Công an nhân dân.

2. Việc tổ chức in, nhập kho, xuất kho, kiểm kê, hủy bỏ và quyết toán phôi sổ BHXH, thẻ BHYT thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Trách nhiệm quản lý phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT

3.1. Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ111

- Tổng hợp nhu cầu sử dụng phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT trên toàn quốc trình Tổng Giám đốc kế hoạch mua sắm.

- Phối hợp đôn đốc, kiểm tra chất lượng và tiến độ in phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT đảm bảo đúng quy định.

- Theo dõi, điều tiết việc cấp phát, sử dụng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT.

3.2. Đơn vị được giao tổ chức in phôi s BHXH, phôi thẻ BHYT

- Tổ chức thực hiện kế hoạch in phôi s BHXH, phôi thẻ BHYT theo đúng quy định đã được Tổng Giám đốc phê duyệt.

- Chủ trì, phối hợp Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ112 đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện, chất lượng phôi s BHXH, phôi thẻ BHYT theo hợp đồng.

- Theo dõi, đôn đốc nhà in chuyển phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT cho BHXH các tỉnh đảm bảo đúng thời gian, số lượng.

- Chuyn một bản sao vận đơn gửi sổ BHXH, thẻ BHYT cho Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ113 để theo dõi tiến độ thực hiện.

3.3. BHXH tỉnh/huyện

a) Văn phòng/Phòng/Tổ KH-TC

- Tiếp nhận phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT, trường hợp phát hiện phôi s BHXH, phôi thẻ BHYT không đảm bảo số lượng, số seri, chất lượng lập biên bản báo cáo về BHXH Việt Nam (Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ114).

- Căn cứ kế hoạch cấp phôi s BHXH, phôi thẻ BHYT được lãnh đạo phê duyệt thực hiện việc xuất kho theo quy định.

- Chủ trì trong việc tổ chức tiếp nhận, quản lý phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT đã nhận; lưu giữ sổ BHXH, thẻ BHYT hỏng do Phòng Quản lý Thu - sổ, thẻ115/BHXH cấp huyện chuyển về đúng quy định.

b) Phòng/Tổ Quản lý Thu - sổ, thẻ116

- Tổng hợp số lượng, theo dõi, điều tiết việc sử dụng phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT.

- Cấp phát phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT cho từng cán bộ làm công tác in sổ BHXH, thẻ BHYT để sử dụng. Khi cấp cho cán bộ sử dụng phải viết phiếu giao nhận phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT (Mẫu C08-TS).

- Cán bộ trực tiếp in sổ BHXH, thẻ BHYT có trách nhiệm bảo quản phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT được cấp (kể cả số phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT bị hư hỏng trong quá trình tác nghiệp, trường hợp in hỏng phải được ct góc).

- Trước ngày 01/02 hàng năm, Phòng Quản lý Thu - sổ, thẻ117/BHXH huyện lập danh mục sổ BHXH, thẻ BHYT hỏng năm trước (do in, do bảo quản) để bàn giao cho BHXH tỉnh.

Điều 45.118 Kiểm kê, hủy phôi sổ BHXH, thẻ BHYT

1. Kiểm kê phôi sổ BHXH, thẻ BHYT

a) Định kỳ cuối mỗi quý và cuối năm BHXH tỉnh/huyện kim kê phôi sổ BHXH, thẻ BHYT nhằm xác nhận số lượng của phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT, số sêri thẻ BHYT còn tồn kho thực tế và chênh lệch thừa thiếu so với s sách kế toán.

b) Tổ kiểm kê BHXH tỉnh, huyện gồm đại diện: lãnh đạo BHXH tỉnh, huyện; các Phòng/Tổ Quản lý Thu - sổ, thẻ119; Phòng/Tổ KH-TC; Văn phòng. Việc kiểm kê phải lập Biên bản (Mẫu C32-HD ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC); trong đó nêu rõ lý do thừa, thiếu và xác định trách nhiệm của tập thể, cá nhân cùng kiến nghị việc giải quyết.

2. Hủy sổ BHXH, thẻ BHYT hỏng

a) Thành lập Hội đồng hủy sổ BHXH, thẻ BHYT do Lãnh đạo BHXH tỉnh làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo các Phòng: KH-TC; Phòng Quản lý Thu - sổ, thẻ120; Thanh tra - Kiểm tra, Văn phòng làm ủy viên.

b) Định kỳ trước 15/3 hằng năm tổ chức hủy sổ BHXH, thẻ BHYT hỏng đã có thời gian lưu giữ trên 01 năm tại kho của Văn phòng; đồng thời lập biên bản hủy sổ BHXH, thẻ BHYT (Mẫu C10-TS).

c) Ban Quản lý Thu - S, Thẻ121 giám sát, kiểm tra việc hủy sổ BHXH, thẻ BHYT của BHXH tỉnh.

Mục 4.122 GHI VÀ QUẢN LÝ DỮ LIỆU SỔ BHXH, THẺ BHYT

Điều 46.123 Nội dung ghi trên sổ BHXH và gộp sổ BHXH

Nội dung ghi trên s BHXH và gộp s BHXH đối với một người có từ 2 s BHXH trở lên được quản lý theo Điều 33b.

1. Ghi, xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN trong sổ BHXH

1.1. Nội dung ghi trong sổ BHXH phải đầy đủ theo tng giai đoạn tương ứng với mức đóng và điều kiện làm việc của người tham gia BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN (kể cả thời gian người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng như nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản; nghỉ việc không hưởng tiền lương; tạm hoãn HĐLĐ).

1.2. Đối với đơn vị chậm đóng124 tiền đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, nếu người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt HĐLĐ, HĐLV thì đơn vị có trách nhiệm đóng đủ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định, cơ quan BHXH xác nhận s BHXH để kịp thời giải quyết chế độ BHXH, BHTN cho người lao động.

Trường hợp đơn vị chưa đóng đủ thì xác nhận sổ BHXH đến thời điểm đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN. Sau khi thu hồi được số tiền đơn vị còn chậm đóng125 thì xác nhận bổ sung trên sổ BHXH.

1.3. Khi điều chỉnh giảm thời gian đóng hoặc giảm mức đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN đã ghi trong sổ BHXH, phải ghi cụ thể nội dung điều chỉnh, xác nhận lũy kế hoặc tổng thời gian đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

2. Gộp sổ BHXH và hoàn trả

Trường hp một người có từ 2 s BHXH trở lên đề nghị gộp s BHXH, cán bộ Phòng/T Quản lý Thu - sổ, thẻ126 thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung đã ghi trên các sổ BHXH và cơ sở d liệu; lập Danh sách đề nghị gộp sổ BHXH (Mẫu C18-TS) chuyển cán bộ Phòng/Tổ Quản lý Thu - sổ, thẻ127 thực hiện:

+ Trường hợp thời gian đóng BHXH trên các s BHXH không trùng nhau: Thực hiện gộp quá trình đóng BHXH của các s BHXH trên cơ sở dữ liệu; hủy mã số sổ BHXH đã gộp.

+ Trường hp thời gian đóng BHXH trên các s BHXH trùng nhau: lập Quyết định hoàn trả (Mẫu C16-TS) đ hoàn trả cho người lao động theo quy định tại Tiết b điểm 3.3 khoản 3 điều 43.

3.128 Người lao động có s BHXH bảo lưu quá trình đóng k cả do BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp, đăng ký tham gia tiếp hoặc giải quyết chế độ. Phòng/T Quản lý Thu - sổ, thẻ129 có trách nhiệm cập nhật d liệu, đối chiếu nội dung đã ghi trên s BHXH với d liệu quá trình đóng do BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân cung cấp.

4. S BHXH của người lao động di chuyển đơn vị đóng được chuyn toàn bộ quá trình thời gian đã đóng đến đơn vị mới đ ghi quá trình đóng tiếp.

5. Thẩm quyền ký trên s BHXH

5.1. Giám đốc BHXH tỉnh, huyện quét ch ký trong phần mềm để in sổ BHXH.

5.2. Giám đốc BHXH tỉnh, huyện chịu trách nhiệm về việc quản lý con dấu theo quy định hiện hành của BHXH Việt Nam.

Điều 47.130 Giá trị sử dụng thẻ BHYT

1. D liệu thẻ BHYT được quản lý tập trung và liên thông với dữ liệu thu. Các cơ sở KCB khi tiếp nhận thẻ BHYT của bệnh nhân đến khám bệnh thực hiện tra cứu thông tin về dữ liệu thẻ BHYT trên cổng tiếp nhận d liệu hệ thống thông tin giám định BHYT để xác định giá trị sử dụng của thẻ BHYT.

2. Thẻ BHYT có giá trị sử dụng tương ứng số tiền đóng BHYT (trừ đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi), thời điểm thẻ BHYT có giá trị sử dụng như sau:

2.1. Đối tượng quy định tại Khoản 1, 2, 3 và Điểm 4.1, 4.1a, 4.2 Khoản 4 Điều 17: thẻ BHYT có giá trị kể từ ngày đóng BHYT, trừ một số đối tượng thẻ BHYT có giá trị sử dụng như sau:

a) Đối với người hưởng trợ cấp thất nghiệp, thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ tháng đầu tiên hưởng trợ cấp thất nghiệp ghi trong quyết định của cơ quan nhà nước cấp có thẩm quyền.

b) Đối với đối tượng quy định tại Điểm 3.5 khoản 3 Điều 17:

- Trường hp trẻ em sinh trước ngày 30/9: Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến hết ngày 30/9 của năm trẻ đủ 72 tháng tuổi;

- Trường hp trẻ sinh sau ngày 30/9: Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến hết ngày cuối của tháng trẻ đủ 72 tháng tui.

c) Đối với người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng từ ngày được hưởng trợ cấp xã hội tại quyết định của UBND cấp huyện.

d) Đối với người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người sinh sống tại xã đảo, huyện đảo; người thuộc hộ gia đình cận nghèo mà được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng BHYT, thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày được xác định tại quyết định phê duyệt danh sách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

đ) Đối với người được phong tặng danh hiệu nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú thuộc hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng thấp hơn mức lương cơ sở, thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày được xác định tại Quyết định phê duyệt danh sách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

e) Đối với người hiến bộ phận cơ thể, thẻ BHYT có giá trị sử dụng ngay sau khi hiến bộ phận cơ th.

g) Đối với học sinh, sinh viên:

- Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, trong đó:

+ Đối với học sinh lớp 1: Giá trị sử dụng bắt đầu từ ngày 01/10 năm đầu tiên của cấp tiểu học;

+ Đối với học sinh lớp 12: Thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến hết ngày 30/9 của năm đó.

- Học sinh, sinh viên của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó:

+ Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất của khóa học: Thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày nhập học, trừ trường hợp thẻ của học sinh lớp 12 đang còn giá trị sử dụng;

+ Đối với học sinh, sinh viên năm cuối của khóa học: Thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến ngày cuối của tháng kết thúc khóa học.

2.2. Đối tượng quy định tại Điểm 4.3 Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 8 Điều 17 có thời gian tham gia BHYT liên tục, thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày đóng BHYT. Trường hp tham gia BHYT lần đầu hoặc tham gia không liên tục từ 3 tháng trở lên trong năm tài chính thì thẻ BHYT có giá trị sử dụng sau 30 ngày k từ ngày người tham gia nộp tiền đóng BHYT.

2.3.131 Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 17 chậm đóng BHYT từ 30 ngày trở lên thì đơn vị sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 49 Luật BHYT sửa đổi, bổ sung.

3. Người tham gia BHYT được thay đổi cơ sở đăng ký KCB ban đầu vào tháng đầu quý.

4. Người lao động hưởng chế độ ốm đau, thai sản tiếp tục sử dụng thẻ BHYT đã cấp, không thực hiện đi thẻ BHYT. Đối với người lao động nghỉ không lương mà trong thời gian đó đơn vị lập hồ sơ nghỉ hưởng chế độ thai sản thì ghi giá trị sử dụng từ tháng nghỉ thai sản đến hết giá trị sử dụng của thẻ BHYT đã cấp.

Ví dụ 18: Bà Nguyễn Thị A làm việc và đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN tại Công ty M từ tháng 7/2016. Tháng 02/2017, Bà A xin nghỉ không lương từ tháng 3/2017, được đơn vị đồng ý và lập hồ sơ báo giảm Bà A nghỉ không lương với cơ quan BHXH từ tháng 3/2017, cơ quan BHXH giảm giá trị sử dụng của thẻ BHYT từ ngày 01/3/2017. Tháng 5/2017, đơn vị lập hồ sơ bảo giảm Bà A nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ tháng ngày 01/5/2017, cơ quan BHXH ghi giá sử dụng từ ngày 01/5/2017 đến hết thời hạn của thẻ BHYT đã cấp.

5. Người lao động nghỉ ốm đau dài ngày hoặc nghỉ hưởng chế độ hưu trí, thẻ BHYT đã cấp tiếp tục được sử dụng đến hết tháng đơn vị báo giảm. Thẻ BHYT mới có giá trị sử dụng từ ngày đầu của tháng kế tiếp của tháng báo giảm.

6. Người lao động vẫn đóng BHYT hằng tháng trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác đ điều tra, xem xét kết luận có vi phạm hay không vi phạm pháp luật thì thẻ BHYT đã cấp tiếp tục được sử dụng. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác định người lao động có tội thì thẻ BHYT được sử dụng đến hết tháng đơn vị có báo giảm.

7. BHXH tỉnh thực hiện gia hạn giá trị sử dụng thẻ BHYT trên cơ sở dữ liệu quản lý, không thực hiện in đi thẻ BHYT mới (trừ trường hợp mất, rách, hỏng hoặc thay đổi thông tin trên thẻ).

Chương VII

HỆ THỐNG CHỨNG TỪ, MẪU BIỂU VÀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 48.132 Hệ thống chứng từ, sổ, mẫu biểu

Hệ thống chứng từ, s, mẫu biểu được lập trên hệ thống phần mềm liên thông để tổng hợp và báo cáo theo Phụ lục IV đính kèm.

Điều 49133. Chế độ thông tin báo cáo

1. BHXH tỉnh, huyện: Lập báo cáo về quản lý thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT theo biểu mẫu quy định tại Văn bản này.

2. Thời hạn lập và gửi báo cáo

2.1. BHXH huyện gửi BHXH tỉnh

- Báo cáo tháng: trước ngày 05 của tháng sau.

- Báo cáo quý: trước ngày 10 tháng đầu quý sau.

- Báo cáo năm: trước ngày 25/01 năm sau.

2.2. BHXH tỉnh gửi BHXH Việt Nam

- Báo cáo tháng: ngày 05 tháng sau.

- Báo cáo quý: ngày 10 tháng đầu quý sau.

- Báo cáo năm: ngày 25/01 năm sau.

Chương VIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 50. Trách nhiệm của người tham gia, đơn vị, Tổ chức dịch vụ thu 134

1. Trách nhiệm của người tham gia

1.1. Lập, kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, nộp đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng hướng dẫn tại Văn bản này.

1.2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai trong hồ sơ tham gia BHXH, BHYT, BHTN; các hồ sơ, tài liệu cung cấp cho đơn vị và cơ quan BHXH.

1.3. Tự bảo quản sổ BHXH, thẻ BHYT.

2. Trách nhiệm của đơn vị, Tổ chức dịch vụ thu135

2.1. Đơn vị

a) Thực hiện lập, nộp hồ sơ; trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo đúng quy trình, quy định tại Văn bản này và quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN. Trường hợp đơn vị lập danh sách báo giảm chậm, đơn vị phải đóng số tiền BHYT của các tháng báo giảm chậm và thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến hết các tháng đó.

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lập hồ sơ; lưu trữ hồ sơ của người tham gia và đơn vị.

c) Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến việc đóng, hưởng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN khi có thay đổi hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý có thẩm quyền, cơ quan BHXH.

d) Phổ biến pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động trong đơn vị.

đ) Phối hợp với cơ quan BHXH thực hiện các quy định về pháp luật BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

2.2. Tổ chức dịch vụ thu136/Cơ sở giáo dục137

a) Thực hiện đúng hướng dẫn tại Văn bản này; bảo quản, sử dụng biên lai thu tiền do cơ quan BHXH cấp, đối chiếu biên lai thu tiền và số tiền đã thu theo quy định.

b) Thực hiện tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người tham gia về mức đóng, phương thức đóng, địa điểm đóng, quyền lợi về BHXH, BHYT theo quy định.

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về lập hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ và số tiền đã thu của người tham gia theo quy định.

d)138 Nộp số tiền thù lao cho cơ quan BHXH tương ứng với số tiền phải hoàn trả cho người BHXH tự nguyện, BHYT tự đóng.

Điều 51. Trách nhiệm của cơ quan BHXH

1. BHXH huyện

1.1. Tổ chức thực hiện thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đối với các đối tượng được phân cấp và hướng dẫn tại Văn bản này.

1.2. Tổ chức thực hiện kiểm tra các nội dung do người tham gia, đơn vị đã kê khai, kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp kê khai không đúng.

1.3. Tổng hợp, báo cáo thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN và tiền lãi chậm đóng; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT hằng quý, năm theo quy định.

1.4. Lưu trữ hồ sơ tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; hồ sơ truy thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo hướng dẫn tại Văn bản này và quy định của pháp luật.

1.5. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo yêu cầu của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

1.6.139 Giám đốc BHXH huyện phân công, giao nhiệm vụ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo tng lĩnh vực trong T nghiệp vụ đ thực hiện đúng các nội dung của T nghiệp vụ quy định tại Văn bản này đ thực hiện quy trình thu; cấp s BHXH, thẻ BHYT. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động chịu trách nhiệm trước Giám đốc BHXH tỉnh, huyện, trước pháp luật về những nội dung được giao kể cả khi nghỉ chế độ hoặc chuyển công tác.

1.7. Hướng dẫn các cơ sở KCB BHYT thực hiện việc tra cứu thông tin về thẻ BHYT trên Cng tiếp nhận d liệu Hệ thống thông tin Giám định BHYT.

2. BHXH tỉnh

2.1. Tổ chức thực hiện thu; cấp s BHXH, thẻ BHYT đối với các đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN do BHXH tỉnh trực tiếp thu theo quy định.

2.2. Phân công, phân cấp theo hướng dẫn tại Văn bản này đối với các phòng thuộc BHXH tỉnh, tổ thuộc BHXH huyện.

2.3. Tổng hợp, báo cáo thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN và tiền lãi chậm đóng; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT hằng quý, năm theo quy định.

2.4. Hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc công tác thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đối với BHXH huyện.

2.5.140 Xét duyệt, thẩm định quyết toán số liệu thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN đối với BHXH huyện theo định kỳ quý, năm theo quy định.

2.6.141 Quản lý chặt chẽ việc tiếp nhận và sử dụng phôi sổ BHXH và thẻ BHYT theo quy định tại Văn bản này.

2.7. Các Phòng: KH-TC, Chế độ BHXH, Giám định BHYT, Tiếp nhận và Trả kết quả thủ tục hành chính, CNTT, Tổ chức cán bộ và Văn phòng phối hợp với Phòng Quản lý Thu - Sổ, Thẻ142 lập kế hoạch thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT; quản lý phần mềm; xử lý các nghiệp vụ liên quan và quản lý hồ sơ.

2.8. Thực hiện quy trình khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu đúng chức năng, nhiệm vụ và quy trình thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đối với BHXH tỉnh, BHXH huyện theo quy định.

2.9. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo yêu cầu của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

2.10.143 Giám đốc BHXH tỉnh chịu trách nhiệm đối với quyền lợi hưởng của người tham gia và tiền lãi chậm đóng của đơn vị (nếu có) do xử lý hồ sơ giữa các bộ phận nghiệp vụ, cấp mã số BHXH, cập nhật dữ liệu thu, chứng từ nộp tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT quá thời hạn của đơn vị, người tham gia. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động chịu trách nhiệm trước Giám đốc BHXH tỉnh, trước pháp luật về những nội dung được giao k cả khi nghỉ chế độ hoặc chuyn công tác.

2.11. Hướng dẫn các cơ sở KCB BHYT thực hiện việc tra cứu thông tin về thẻ BHYT trên Cng tiếp nhận dữ liệu Hệ thống thông tin Giám định BHYT.

3. BHXH Việt Nam

3.1.144 Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ145, Vụ Tài chính - Kế toán

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra giám sát, đôn đốc BHXH tỉnh thực hiện thu; cấp s BHXH, thẻ BHYT theo hướng dẫn tại Văn bản này; kịp thời tháo g khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.

b) Xây dựng kế hoạch kiểm tra về việc chấp hành quy định tại Văn bản này và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

c) Tổ chức thẩm định số liệu thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; tình hình quản lý, sử dụng phôi s BHXH, phôi thẻ BHYT đối với BHXH tỉnh theo quy định.

d) Kiểm tra, khảo sát, đánh giá tình hình thực hiện quy trình thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT của BHXH tỉnh.

đ)146 Phối hợp với Trung tâm CNTT nâng cấp và nghiệm thu phần mềm quản lý thu đáp ứng với yêu cầu quản lý và quy trình thu tại quy định này, sử dụng và bồi dưỡng cán bộ BHXH các cấp các tiện ích trên hệ thống phần mềm quản lý thu.

3.2. Trung tâm CNTT

a) Xây dựng phần mềm quản lý đáp ng đầy đủ các quy định tại Văn bản này; hướng dẫn, triển khai và kịp thời giải quyết vướng mắc trong quá trình sử dụng phần mềm.

b) Bảo mật, phân cấp, phân quyền nhằm quản lý chặt chẽ dữ liệu trong phần mềm. Theo quy định cán bộ nghiệp vụ đã ghi d liệu thì không tự ý sửa dữ liệu, trường hợp có sửa dữ liệu chỉ phân quyền cho Trưởng phòng nghiệp vụ thực hiện sau khi có ý kiến của Giám đốc BHXH bằng văn bản nhưng chỉ thực hiện trong năm tài chính.

c) Tổ chức quản lý, vận hành phần mềm, cơ sở hạ tầng CNTT đảm bảo kết nối, chia sẻ thông tin, tiếp nhận d liệu liên quan đến đơn vị, doanh nghiệp và người dân.

d)147 Tổ chức lưu trữ sổ BHXH, thẻ BHYT và các biểu mẫu được ký số tại cơ sở d liệu dùng chung của BHXH Việt Nam để đảm bảo việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, đáp ng yêu cầu tra cứu và cung cấp thông tin cho cá nhân, tổ chức theo quy định.

3.3. Vụ Thanh tra - Kiểm tra: Phối hợp các đơn vị tổ chức triển khai đầy đủ các quy định tại Văn bản này.

3.4.148 Các Ban, Vụ: Kế hoạch và Đầu tư, Thực hiện chính sách BHXH, Thực hiện chính sách BHYT, Pháp chế, Văn phòng và Trung tâm CNTT phối hợp với Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ149:

a) Lập kế hoạch thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT; quản lý phần mềm và xử lý các nghiệp vụ liên quan.

b) Hướng dẫn nghiệp vụ thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT; xây dựng, điều chỉnh kế hoạch thu; chế độ thông tin, báo cáo đối với BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân đảm bảo đồng bộ với Văn bản này.

3.5. Trong thời hạn 15 ngày đầu của tháng 01 hằng năm, Vụ Quản lý đầu tư quỹ có trách nhiệm thông báo mức lãi suất bình quân theo tháng trên cơ sở mức lãi suất bình quân quy định tại Khoản 5 Điều 37 gửi BHXH tỉnh, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân để thống nhất thực hiện.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mc, BHXH tỉnh báo cáo BHXH Việt Nam xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Tng Giám đốc (đ b/c);
- Các Phó Tổng Giám đốc;
- Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam;
- BHXH các tnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng TTĐT BHXH VN;
- Lưu: VT, TST.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Trần Đình Liệu

 



1 Văn bản này được hợp nhất bi Quyết định số 595/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/7/2017; Quyết định số 888/QĐ-BHXH có hiệu lực từ ngày 11/7/2018; Quyết định số 505/QĐ-BHXH có hiệu từ ngày 01/5/2020; Quyết định số 1040/QĐ-BHXH có hiệu lực từ ngày 18/8/2020; Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiu từ ngày 28/3/2023 và không thay thế 05 Quyết định này.

2 Căn cứ này được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 888/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/7/2018

3 Quyết định số 888/QĐ-BHXH có hiệu lực từ 01/7/2018; Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020; Quyết định số 1040/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 18/8/2020; Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

4 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

5 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

6 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

7 Bãi bỏ theo quy định tại khoản 92 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

8 Sửa đổi, b sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

9 Sửa đổi, b sung theo quy định tại khon 2 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

10 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

11 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

12 Sa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

13 Bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

14 Bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

15 Bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

16 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khon 6 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

17 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khon 7 Điu 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

18 Sa đi, b sung theo quy định tại khon 8 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

19 Bãi b theo quy định tại khoản 92 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

20 Sửa đổi, b sung theo quy định tại khon 9 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

21 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

22 Sa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

23 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khon 12 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

24 Sa đi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

25 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khon 1 Điều 1 Quyết định số 888/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/7/2018

26 Sa đi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

27 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

28 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khon 5 Điều 2 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

29 Bãi b theo quy định tại khon 92 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

30 Sa đổi, b sung theo quy định tại khon 15 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

31 Sửa đổi, b sung theo quy định tại khon 15 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

32 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

33 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

34 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

35 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điu 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

36 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khon 19 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

37 Sa đi, bổ sung theo quy định tại khon 6 Điu 2 Quyết định s 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

38 Sa đi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

39 Sửa đổi, b sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

40 Sa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

41 Sa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

42 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khon 22 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

43 Sửa đổi, b sung theo quy định tại khon 23 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

44 Bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

45 Bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

46 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khon 26 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

47 Sửa đổi, b sung theo quy định tại khon 27 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

48 Sửa đổi, b sung theo quy định tại khon 1 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

49 Sửa đổi, b sung theo quy định tại khoản 2 Điu 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

50 Sa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

51 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

52 Sa đi, bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điu 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

53 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

54 Sa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 1040/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 18/8/2020

55 Bãi b theo quy định tại khon 16 Điều 2 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

56 Sa đi, bổ sung theo quy định tại khon 1 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

57 Sửa đi, b sung theo quy định tại khon 30 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

58 Sa đi, bổ sung theo quy định tại khon 1 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

59 Sa đi, bổ sung theo quy định tại khon 2 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

60 Bãi b theo quy định tại khon 92 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

61 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khon 31 Điu 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

62 Sửa đổi, b sung theo quy định tại khon 31 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

63 Bãi b theo quy định tại khoản 16 Điều 2 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

64 Bãi b theo quy định tại khon 16 Điều 2 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

65 Sa đổi, b sung theo quy định tại khon 32 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

66 Sa đi, b sung theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

67 Sửa đổi, b sung theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

68 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

69 Sa đi, bổ sung theo quy định tại khon 2 Điều 3 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

70 Bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

72 Bãi bỏ theo quy định tại khoản 16 Điều 2 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

73 Bãi b theo quy định tại khoản 16 Điều 2 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

74 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

75 Sa đi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

76 Sa đi, b sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

77 Sa đi, bổ sung theo quy định tại khon 6 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

78 Sa đi, b sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

79 Sa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

80 Sửa đổi, b sung theo quy định tại khon 6 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

81 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

82 Sa đổi, b sung theo quy định tại khon 6 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

83 Sa đổi, b sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

84 Sa đổi, b sung theo quy định tại khon 6 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

85 Sửa đổi, b sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

86 Sửa đổi, b sung theo quy định tại khon 6 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

87 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

88 Sửa đi, b sung theo quy định tại khon 10 Điều 2 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

89 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khon 64 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

90 Sa đi, b sung theo quy định tại khoản 2 Điu 1 Quyết định 888/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/7/2018

91 Sa đổi, b sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

92 Sửa đổi, b sung theo quy định tại khon 6 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

93 Sa đi, bổ sung theo quy định tại khoản 65 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

94 Bãi b theo quy định tại khon 16 Điu 2 Quyết định s 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

95 Bãi b theo quy định tại khoản 16 Điều 2 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

96 Sa đổi, bổ sung theo quy định tại khon 5 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

97 Sửa đi, b sung theo quy định tại khon 5 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

98 Sửa đi, b sung theo quy định tại khon 3 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

99 Sa đi, bổ sung theo quy định tại khon 3 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

100 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khon 66 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

101 Bãi bỏ theo quy định tại khon 92 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2020

102 Sửa đổi, b sung theo quy định tại khon 3 Điều 3 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

103 Sa đổi, b sung theo quy định tại khoản 68 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

104 Sa đi, bổ sung theo quy định tại khon 1 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

105 Sa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điu 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

106 Sa đi, b sung theo quy định tại khon 4 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

107 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khon 4 Điều 3 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

108 Sa đi, bổ sung theo quy định tại khon 4 Điều 3 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

109 Sa đổi, bổ sung theo quy định tại khon 69 Điu 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

110 Sa đi, b sung theo quy định tại khon 70 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

111 Sa đi, bổ sung theo quy định tại khon 3 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

112 Sa đi, b sung theo quy định tại khon 3 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

113 Sa đi, b sung theo quy định tại khon 3 Điu 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

114 Sa đi, b sung theo quy định tại khon 3 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

115 Sa đi, b sung theo quy định tại khon 5 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

116 Sa đi, b sung theo quy định tại khon 4 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

117 Sa đi, b sung theo quy định tại khon 5 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

118 Sa đi, b sung theo quy định tại khon 70 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

119 Sa đi, b sung theo quy định tại khon 4 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

120 Sa đi, b sung theo quy định tại khon 5 Điu 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

121 Sa đi, b sung theo quy định tại khon 3 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

122 Sa đi, b sung theo quy định tại khon 71 Điu 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

123 Sa đi, b sung theo quy định tại khon 72 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

124 Sa đi, b sung theo quy định tại khon 6 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

125 Sa đi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

126 Sa đi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điu 1 Quyết định s 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

127 Sa đi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

128 Sa đi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định 888/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/7/2018

129 Sa đi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

130 Sa đi, bổ sung theo quy định tại khoản 73 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

131 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định 888/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/7/2018

132 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điu 2 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

133 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 2 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

134 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

135 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

136 Sửa đổi, b sung theo quy định tại khoản 1 Điu 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

137 Sửa đổi, b sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

138 Bổ sung theo quy định tại khon 13 Điều 2 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

139 Sửa đổi, b sung theo quy định tại khon 75 Điu 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

140 Sửa đổi, b sung theo quy định tại khon 14 Điều 2 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

141 Sửa đổi, b sung theo quy định tại khon 76 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

142 Sửa đổi, b sung theo quy định tại khon 5 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

143 Sửa đổi, b sung theo quy định tại khon 77 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

144 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khon 78 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

145 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khon 3 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

146 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khon 79 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01/5/2020

147 Bổ sung theo quy định tại khon 15 Điều 2 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

148 Sửa đổi, b sung theo quy định tại khon 80 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 01//5/2020

149 Sửa đổi, b sung theo quy định tại khon 3 Điều 1 Quyết định số 490/QĐ-BHXH, có hiệu từ ngày 28/3/2023

VIETNAM SOCIAL SECURITY

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 922//VBHN-BHXH

Hanoi, April 05, 2023

 

DECISION1

PROCEDURES FOR COLLECTION OF PREMIUMS OF SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE, UNEMPLOYMENT INSURANCE, OCCUPATIONAL ACCIDENT AND OCCUPATIONAL DISEASE INSURANCE; MANAGEMENT OF SOCIAL INSURANCE BOOKS AND HEALTH INSURANCE CARDS

Decision No. 595/QD-BHXH dated April 14, 2017 of General Director of Vietnam Social Security on procedures for collection of premiums of social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance; management of social insurance books and health insurance cards, which comes into force from July 01, 2017, is amended by:

Decision No. 888/QD-BHXH dated July 16, 2018 of General Director of Vietnam Social Security on amendments to some Articles of Decision No. 595/QD-BHXH on procedures for collection of premiums of social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance; management of social insurance books and health insurance cards, which comes into force from July 01, 2018.

Decision No. 505/QD-BHXH dated March 27, 2020 of General Director of Vietnam Social Security on amendments to some Articles of Decision No. 595/QD-BHXH on procedures for collection of premiums of social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance; management of social insurance books and health insurance cards, which comes into force from May 01, 2020.

Decision No. 1040/QD-BHXH dated August 18, 2020 of General Director of Vietnam Social Security on report on employment and list of participants in social insurance, health insurance and unemployment insurance, which comes into force from August 18, 2020.

Decision No. 490/QD-BHXH dated March 28, 2023 of General Director of Vietnam Social Security on amendments to some Articles of Decision No. 595/QD-BHXH dated April 14, 2017 of General Director of Vietnam Social Security on procedures for collection of premiums of social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance; management of social insurance books and health insurance cards and Article 01 of Decision No. 505/QD-BHXH dated March 27, 2020 of General Director of Vietnam Social Security, which comes into force from April 01, 2023.

Pursuant to the Law on Social Insurance dated November 20, 2014;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Pursuant to the Law on Employment dated November 16, 2013;

Pursuant to the Law on Occupational Safety and Hygiene dated June, 25 2015;

Pursuant to Law on Vietnamese Guest Workers dated November 13, 2020;

Pursuant to Government’s Decree No. 61/2018/ND-CP dated April 23, 2018 on implementation of single-window system and interlinked single-window system for handling administrative procedures;

Pursuant to Government’s Decree No. 45/2020/ND-CP dated April 08, 2020 on administrative procedures by electronic means;

Pursuant to Government’s Decree No. 107/2021/ND-CP dated December 06, 2021 on amendments to some Articles of Government’s Decree No. 61/2018/ND-CP dated April 23, 2018 on implementation of single-window system and interlinked single-window system for handling administrative procedures;

Pursuant to Government’s Decree No. 89/2020/ND-CP dated August 04, 2020 on functions, tasks, entitlements and organizational structure of Vietnam Social Security;

In the light of the opinions contributed to the draft amendment to the Decision No. 595/QD-BHXH of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs in the Document No. 2327/LDTBXH-BHXH dated June 12, 2018, the Ministry of Health in the Document No. 3276/BYT-BH dated June 11, 2018, the Ministry of Finance in the Document No. 6850/BTC-HCSN dated June 11, 2018; 2

Pursuant to Official Dispatch No. 5480/VPCP dated July 07, 2020 of Government Office on promotion of application of National Public Service Portal; Official Dispatch No. 2999/LDTBXH-VL dated August 11, 2020 of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs on provision of services of declaration of employment in interconnection with procedures for registration, adjustment in payment of social insurance, health insurance and unemployment insurance

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



At the request of Manager of Department for contribution collection, social insurance books and health insurance cards.

HEREBY DECIDES:

Article 1. Procedures for collection of premiums of social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance; management of social insurance books and health insurance cards shall be issued together with this Decision.

Article 2. 3 Decision No. 595/QD-BHXH comes into force from July 01, 2017 and replaces the Decision No. 959/QD-BHXH dated September 09, 2015 on procedures for collection of premiums of social insurance, health insurance and unemployment insurance; management of social insurance books and health insurance cards. Documents promulgated by the Vietnam Social Security and against this Decision shall be annulled.

Article 3. Manager of Department for contribution collection, social insurance books and health insurance cards, Chief of Office and heads of units affiliated to Vietnam Social Security and directors of social insurance authorities of provinces and central-affiliated cities shall be responsible for implementation of this Decision./.

 

PROCEDURES

COLLECTION OF PREMIUMS OF SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE, UNEMPLOYMENT INSURANCE, OCCUPATIONAL ACCIDENT AND OCCUPATIONAL DISEASE INSURANCE; MANAGEMENT OF SOCIAL INSURANCE BOOKS AND HEALTH INSURANCE CARDS

Chapter I

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 1. Scope

1. 4 This Decision provides guidance on applications, forms and professional procedures for, rights and responsibilities of individuals, authorities and social insurance employers and social insurance agencies engaged in collection of premiums of social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance; issuance, record, management and use of social insurance books and health insurance cards.

2. The management of collection of premiums of social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance; issuance, record, management and use of social insurance books and health insurance cards for the armed forces shall be instructed by the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security in conformity with features of each Ministry and be consistent with the instructions provided by this Decision in order to ensure the consistency in implementation of policies on and regimes for insurance in the whole country.

Article 2. Definition of terms

1. Abbreviations

“BHXH” stands for “bảo hiểm xã hội" (“social insurance”).

1.2. “BHTN” stands for “bảo hiểm thất nghiệp" (“unemployment insurance”).

1.3. “BHYT” stands for “bảo hiểm y tế" (“Health insurance”).

1.4. “BHTNLD, BNN” stands for “bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp" (“occupational accident and occupational disease insurance”).

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.6. 5 “Collector” refers to a provider authorized by the social security agency to collect premiums of social insurance, health insurance, unemployment insurance from agencies, units, organizations, employers and individuals in accordance with law.

1.7. “KH-TC” stands for “Kế hoạch – Tài chính" (“Planning - Finance”).

1.8. Provincial Social Security Office is a common name for a social security office of a province or a central-affiliated city.

1.9. District Social Security Office is a common name for a social security office of a district/town/townlet

1.10. HDLD” stands for “hợp đồng lao động" (“Labor contract”)

1.11. “HDLV” stands for “hợp đồng làm việc" (“Work contract”)

1.12. “CNTT” stands for “công nghệ thông tin" (“information technology”)

1.13. “KCB” stands for “khám bệnh, chữa bệnh" (“medical examination and treatment”)

2. Definitions

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2.1. 6 Participating unit generally refers to any entity, institution, enterprise or organization employing personnel or managing participants in compulsory social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance (hereinafter referred to as unit or employing unit).

2.2. Participantrefers to an employee who participates in compulsory social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance; or a person who participates in voluntary social insurance or health insurance; except for specified cases.

2.3. 7 (annulled).

2.4. 8 “Collection of arrearsrefers to an act of collecting premiums of social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance in case of evasion of payment, inadequate quantity of participants in insurance, inadequate insurance premiums, appropriation of premiums of social insurance, health insurance, unemployment insurance or occupational accident and occupational disease insurance according to regulations in Circular No. 20/2016/TT-BTC of the Ministry of Finance dated February 03, 2016 on guidelines for implementation of financial management mechanisms for social insurance, health insurance, unemployment insurance and management costs of social insurance, health insurance and unemployment insurance.

2.5. "Refund” means that a social security agency returns amounts that are not premiums of social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance or overpaid amount when transactions with the social security agency are closed or premiums that have been paid to the social security agency by another authority, employer or individual.

2.6. 9 Receiving division generally refers to the Division for Receipt and Notification of Results of Processing of Submitted Applications according to the single-window system and interlinked single-window system of Provincial Social Security Office or District Social Security Office.

2.7. Copy” refers to a photo of the original copy or typed copy with adequate and accurate contents as those of the original book.

An employer or participant that is required to submit a copy in accordance with instructions prescribed in this Decision shall submit the original copy of this copy so that the social security agency verifies, compares and returns to the employer or participant.

2.8. Original copy” refers to a document that has been issued for the first time, reissued and issued in case of re--registration by a competent authority or a document made by an individual and confirmed and stamped by a competent authority.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2.10. With regard to documents included in applications prescribed in this Decision, if their original copies are not required, applicants can submit their original copies or copies enclosed with their original copies for comparison, certified copies or copies issued from original social insurance books.

2.11. 10 Late payment of 11social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurancerefers to the amount of SI, HI, UI and OADI premiums getting into arrears by a unit, labor – war invalid and social affairs agency, financial institution and participant (including late payment interest) in accordance with law.”

2.12. 12 Confirmation of a social insurance bookrefers to record of payment period of insurance premiums by participants.

2.13. Social security code” refers to the unique personal identification number of a participant issued by the social security agency specified in a social insurance book or health insurance card

2.14. “Name of professional group affiliated to a District Social Security Office refers to professional name prescribed by the Vietnam Social Security including professional groups that carry out multiple functions and tasks.

2.15. Chapters, Sections, Articles, Clauses, Points and forms mentioned in this Decision whose sources are not specified shall be considered to be of this Decision.

2.16. 13 Division/group for contribution collection, social insurance books and health insurance cardsrefers to a professional division established by Decision No. 2355/QD-BHXH dated September 16, 2022 of Vietnam Social Security on functions, tasks, entitlements and organizational structure of local social security agencies.

2.17. 14 Department for contribution collection, social insurance books and health insurance cards” refers to a professional department established by Decision No. 1215/QD-BHXH dated September 29, 2020 of Vietnam Social Security on functions, tasks, entitlements and organizational structure of department for contribution collection, social insurance books and health insurance cards.

Article 3. Assignment of management

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



District social security office

a) Collect premiums of social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance from employers located in the district according to the assignment by the provincial social security office.

b) Deal with collection of arrears and refund of insurance premiums; suspend the contribution to retirement and death benefit funds made by employers and participants in insurance whose premiums collected directly by the district social security office.

c) Collect health insurance and voluntary social insurance premiums paid by the state budget according to the assignment of management of the state budget.

d) Collect voluntary social insurance and health insurance premiums paid by the participants who live in the district.

dd) Collect health insurance premiums paid by the state budget; record the collection of health insurance premiums that have been guaranteed by social insurance funds or unemployment insurance funds or premiums funded by the state budget for students who are studying in education institutions managed by Ministries and central authorities according to the assignment by the provincial social security office.

1.2 Provincial social security office

a) Collect premiums of social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance from employers which have not been assigned to the district social security office.

b) Deal with collection of arrears and refund of insurance premiums; suspend the contribution to retirement and death benefit funds made by employers and participants in insurance whose premiums collected directly by the provincial social security office.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



d) Collect health insurance premiums paid by the state budget; record the collection of health insurance premiums that have been guaranteed by social insurance funds or unemployment insurance funds or premiums funded by the state budget for students who are studying in education institutions managed by Ministries and central authorities.

dd) 15 Collect voluntary social insurance and health insurance premiums paid by the participants who live in the province.

1.3. Vietnam Social Security

a) Collect premiums of health insurance and unemployment insurance paid by the state budget or paid by unemployment insurance funds.

b) Collect social insurance premiums funded by the state budget for people who have worked before 1995.

2. Issuance, record and confirmation of social insurance books

2.1. District social security office

a)16 Issue, reissue, adjust, and confirm social insurance books and specify the period of unearned unemployment insurance, record the payment period of premiums of social insurance, unemployment insurance and occupational accident and occupational disease insurance for participants working for employers whose insurance premiums are collected directly by the district social security office or people who reserve their payment period of social insurance, unemployment insurance and occupational accident and occupational disease insurance in another province or district.

b) Process applications in which participation periods accumulate, but additional payment of social insurance premiums is not required; titles of arduous, toxic, hazardous or dangerous, or specially arduous, toxic, hazardous or dangerous, occupations or jobs were adjusted before 1995 under assignment by the provincial social security office.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) 17 Issue, reissue, adjust, and confirm social insurance books and specify the period of unearned unemployment insurance, record the payment period of premiums of social insurance, unemployment insurance and occupational accident and occupational disease insurance for participants working for employers whose insurance premiums are collected directly by the provincial social security office, people that have receive social insurance benefits or people who reserve their payment period of social insurance, unemployment insurance and occupational accident and occupational disease insurance in another province or district.

b) Process applications in which participation periods accumulate, but additional payment of social insurance premiums is not required; titles of arduous, toxic, hazardous or dangerous, or specially arduous, toxic, hazardous or dangerous, occupations or jobs were adjusted before 1995.

3. Issuance of health insurance cards

3.1. 18 The district social security office shall issue, reissue or replace health insurance cards to participants whose premiums are collected by it.

3.2. The provincial social security office shall issue, reissue and replace health insurance cards to participants working for employers whose premiums are directly collected by this authority and people entitled to unemployment benefits in the province.

4. 19 (annulled)

Chapter II

PARTICIPANTS, PREMIUMS AND PAYMENT METHODS

Section 1. COMPULSORY SOCIAL INSURANCE

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. Vietnamese employees are required to participate in compulsory social insurance, including:

1.1. People working under labor contracts whose term is indefinite, fixed-term labor contracts, seasonal labor contracts or labor contracts for specific jobs whose term is from 3 months to less than 12 months, including labor contracts signed between employers and legal representative of people under 15 years old in accordance with regulations of law;

1.2. People working under contracts whose term is from 01 to less than 03 months (from January 01, 2018);

1.3. Officials and public employees prescribed by law on officials and public employees;

1.4. National defense workers, police workers and other people working for cipher organization in cases where the social security agency of the Ministry of National Defense or the Ministry of Public Security hands over power to the provincial social security agency.

1.5. Managers of enterprises and directors of cooperatives who receive salaries;

1.6. Part-time staffs of communes, wards and towns;

1.7. Vietnamese guest workers under contracts prescribed in Law on Vietnamese guest workers shall participate in compulsory social insurance in accordance with regulations of the Government’s Decree No. 115/2015/ND-CP dated November 11, 2015 on guidelines for certain articles of Law on Social Insurance related to compulsory social insurance with regard to the following contracts:

a) Contracts for sending workers abroad with enterprises providing services for sending workers abroad and public service providers entitled to send workers abroad;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) Contracts for sending workers abroad in the form of skill improvement internship with enterprises sending workers abroad in the form of skill improvement internship

d) Personal contracts.

1.8. People entitled to spouse allowance in overseas Vietnamese representative missions prescribed in Clause 4 Article 123 of Law on Social Insurance;

1.9. Employees who are mentioned in Points 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 and 1.6 of this Clause, assigned to study, practice or work domestically and overseas but still receive domestic salaries;

2. 20 Foreign employees working in Vietnam are required to participate in compulsory social insurance when they obtain work permits, practicing certificates or practicing licenses issued by competent authorities in Vietnam, or enter into labor contracts with indefinite term or definite term lasting for at least one year with employers in Vietnam. If employees are intra-company transferees as stipulated in Clause 1 of Article 3 in the Government’s Decree No. 11/2016/ND-CP dated February 03, 2016, on implementation of certain articles of the Labor Code regarding foreign employees working in Vietnam, or employees are at the retirement age as per Clause 1 of Article 187 in the Labor Code, they are not required to participate in compulsory social insurance."

3. Employers participating in compulsory social insurance include regulatory authorities, public service providers, people’s armed forces, political organizations, socio-political organizations, socio-political-professional organizations, social-professional organizations and other social organizations; foreign authorities and organizations and international organizations operating in the territory of Vietnam; enterprises, cooperatives, household business, artels and other organizations and individuals employing staffs under labor contracts.

4. Employees prescribed in Point 1.1 and 1.2 Clause 1 of this Article who work as domestic servants and employees prescribed in Clause 1 of this Article who are receiving monthly pensions, social insurance benefits and monthly benefits are not required to participate in compulsory social insurance:

a) People who are receiving monthly pensions;

b) People who are receiving monthly benefits in accordance with regulations at the Government’s Decree No. 09/1998/ND-CP dated January 23, 1998 on amendments to the Government’s Decree No. 50/CP dated July 26, 1995 on cost-of-living allowances for officials in communes, wards and townships;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



d) People who are receiving monthly benefits prescribed in the Prime Minister’s Decision No. 91/2000/QD-TTg dated August 04, 2000 on provision of benefits for people whose working ages have expired at the time of stop of their monthly compensations for loss of work capacity; the Prime Minister’s Decision No.613/QD-TTg dated May 06, 2010 on monthly benefits provided for people that have been on practical assignments from 15 years to under 20 years and their period of compensation for loss of work capacity has expired;

dd) Servicemen/service women, people's public security forces and ciphers who are entitled to monthly benefits in accordance with regulations in the Prime Minister's Decision No. 142/2008/QD-TTg dated October 27, 2008, on regimes applicable to servicemen/ servicewomen who participate in the American war with less than 20 years of military service and have been demobilized; Decision No. 38/2010/QD-TTg dated 06/5/2010 on amendments to the Decision No. 142/2008/QD-TTg dated October 27, 2008; Decision No. 53/2010 / QD-TTg dated August 20, 2010 on regimes applicable to officials and soldiers of People's Public Security Forces who participated in American war with less than 20 years of serving the People's Public Security Forces and have quitted their jobs or have been demobilized; the Decision No. 62/2011/QD-TTg dated November 09, 2011 on regimes and policies applicable to people who participate in national defense, carry out international duties in Cambodia and Laos after April 30, 1975 and have been demobilized or have quitted their jobs.

Article 5. Social insurance premiums payable by the entities prescribed in Articles 85 and 86 of Law on Social Insurance and its instructional documents

1. Social insurance premiums payable by employees

1.1. Employees prescribed in Points 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 and Point 1.7.b Clause 1 of Article 4 shall monthly pay 8% of their monthly salaries to retirement and death benefit funds

1.2. Employees prescribed in Point 1.6 Clause 1 of Article 4 shall monthly pay 8% of statutory pay rates to retirement and death benefit funds.

1.3. Employees prescribed in Points 1.7.a, 1.7.c or 1.7.d Clause 1 Article 4 shall pay 22% of their monthly salaries as the basis for payment of compulsory social insurance to retirement and death benefit funds before they go abroad to work if they have participated in compulsory social insurance. If they have not participated in compulsory social insurance or have participated in compulsory social insurance but have received lump sum social insurance benefits, they shall pay 22% of twice statutory pay rates.

1.4. Employees prescribed in Points 1.8 Clause 1 Article 4 shall pay 22% of their previous monthly salaries as the basis for payment of compulsory social insurance to retirement and death benefit funds if they have participated in compulsory social insurance. If they have not participated in compulsory social insurance or have participated in compulsory social insurance but have received lump sum social insurance benefits, they shall pay 22% of twice statutory pay rates.

1.5. 21 As from January 01, 2022, employees specified in Clause 2 of Article 4 shall pay 8% of their monthly salaries to retirement and death benefit funds.”

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Social insurance premiums payable by employers prescribed in Clause 3 Article 4

2.1. Employers shall pay monthly insurance premiums calculated according to salary funds for payment of social insurance premiums for employees mentioned in Points 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 and 1.7.b Clause 1 of Article 4. To be specific:

a) 3% of the salary fund to the sickness and maternity fund;

b) 14% of the salary fund to retirement and death benefit fund.

2.2. Employers shall pay 14% of statutory pay rates to retirement and death benefit funds for employees prescribed in Point 1.6 Clause 1 of Article 4.

2.3. 22 Employers shall pay monthly insurance premiums calculated according to salary funds for payment of social insurance premiums for employees according to Clause 2 of Article 4 as follows:

a) 3% of the salary fund to the sickness and maternity fund;

b) 14% of the salary fund to retirement and death benefit fund from January 01, 2022.

Article 6. Monthly salaries as the basis for payment of compulsory social insurance according to Article 89 of the Law on Social Insurance and its instructional documents

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.1. Regarding an employee whose salary is paid by the State, the monthly salary as the basis for payment of compulsory social insurance is the salary plus (+) position allowance and seniority pay (if any). This salary is calculated according to the statutory pay rate.

The monthly salary as the basis for payment of compulsory social insurance mentioned in this Point includes reserved difference coefficient specified by salary laws.

1.2. 23 The monthly salary as the basis for payment of compulsory social insurance of the employee specified in Point 1.6 Clause 1 Article 4 is the statutory pay rate.

2. Salaries paid by non-state employers

2.1. From January 01, 2016 to December 31, 2017, the monthly salary as the basis for payment of compulsory social insurance is determined by (=) the salary plus (+) allowances according to Clause 1 and Point a Clause 2 Article 4 of Circular No. 47/2015/TT-BLDTBXH dated November 16, 2015 of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs on guidelines for labor contracts, labor discipline and material responsibility prescribed in Decree No. 05/2015/ND-CP dated January 12, 2015 of the Government on guidance on the Labor Code.

Allowances specified in Point a Clause 2 Article 4 of Circular No. 47/2015/TT-BLDTBXH include allowances that are meant to make up for unfavorable working conditions, complex nature of work, unfavorable living conditions, or to attract workers that are not included in the agreed salary under the employment contract, including position allowance, responsibility allowance, allowances for hard, toxic or dangerous works, seniority pay, area-based allowance, travelling allowance, attraction allowance and similar allowances.

2.2. From January 01, 2018 onwards, the monthly salary as the basis for payment of compulsory social insurance is determined by (=) the salary plus (+) allowances specified in Point 2.1 of this Clause and other additional payments specified in Point a Clause 3 Article 4 of Circular No. 47/2015/TT-BLDTBXH .

2.3. The monthly salary as the basis for payment of compulsory social insurance does not include other benefits, including bonus defined in Article 103 of the Labor Code, rewards for creative ideas, payments for mid-shift meals; subsidies on costs of traveling, calling, housing, child care benefits; benefits provided upon the death or marriage of a worker’s relative, bonus upon the worker’s birthday, benefits for workers suffering from occupational accidents or occupational diseases and other benefits specified in the labor contract according to Clause 11 Article 4 of Decree No. 05/2015/ND-CP .

2.4. The monthly salary as the basis for payment of compulsory social insurance of an enterprise manager mentioned in Point dd Clause 1 Article 2 of Decree No. 115/2015/ND-CP is the salary paid by the enterprise, except for full-time managers of state-owned single-member limited liability companies.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2.5. The monthly salary as the basis for payment of compulsory social insurance of a part-time representative of state capital at a business corporation, general company, state-owned company after equitization, or multiple-member limited liability company is the salary paid by the agency or organization that he/she has worked before he/she is appointed to work as a part-time representative of state capital.

The monthly salary as the basis for payment of compulsory social insurance of a full-time representative of state capital at a business corporation, general company or company is the salary paid by such corporation or company.

2.6. The monthly salary as the basis for payment of compulsory social insurance specified in this Clause shall not be less than the region-based minimum wage of the person who holds the simplest position under normal working conditions.

a) The salary of a person whose job or position requires training (including training provided by the employer) shall be higher than the region-based minimum wage by at least 7%;

b) The salary of a person working under strenuous, toxic or dangerous conditions shall be higher by at least 5% than that of a person having a similar job or position under normal working conditions; The salary of a person working under extremely strenuous, toxic or dangerous conditions shall be higher by at least 7% than that of a person having a similar job or position under normal working conditions.

3. If the monthly salary as the basis for payment of compulsory social insurance specified in this Article exceeds 20 times the statutory pay rate, the monthly salary as the basis for payment of compulsory social insurance shall equal 20 times the statutory pay rate.

Article 7. Payment methods prescribed in Articles 85 and 86 of Law on Social Insurance and its instructional documents

1. Monthly payment

Every month, no later than the last day of the month, employers shall make deductions from the monthly salary funds of participants in compulsory social insurance to pay for compulsory social insurance premiums and simultaneously make deductions from monthly salary as the basis for payment of compulsory social insurance of each employee at prescribed rate and transfer them at the same time to the collecting account opened at the state bank or Treasury by the social security agency.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3. Payment by areas

3.1. An employer whose head office is located in a province shall register to pay social insurance premiums in this province under the assignment of the provincial social security office.

3.2. 25 An enterprise’s branch shall pay social insurance premiums in the area where it operates or at the parent company.

4. Employees prescribed in Points 1.7.a, 1.7.c and 1.7.d Clause 1 Article 4 shall pay social insurance premiums on quarterly, biannual or annual basis or make a lump sum payment as prescribed in contracts for sending workers abroad. Employees shall directly pay the social insurance premiums to social security agencies before going abroad to work or to public service providers that send them abroad.

4.1. If an employee pays his/her premium to a public service provider, this provider shall collect and pay such premium and register payment method to the social security agency.

4.2. If an employee has his/her labor contract extended or signs a new labor contract at the receiving country, he/she shall pay social insurance premiums using the methods specified in this Article or make retrospective payment to the social insurance authority after returning home.

5. Employees prescribed in Point 1.8 Clause 1 Article 4 shall make a monthly, quarterly or biannual payment to their employers which must pay these premiums to retirement and death benefit funds.

6. In case of payment for the remaining period not exceeding 06 months specified in Point 1.6, Clause 1 of Article 5

6.1. Employees shall make a lump sum payment for the remaining months to their employers before taking leave.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Section 2. VOLUNTARY SOCIAL INSURANCE

Article 8. Participants prescribed in Article 2 of Law on Social Insurance and its instructional documents

1. Participants in voluntary social insurance shall be at least 15 years old and not subject to compulsory social insurance as prescribed in regulations of law on social insurance, including:

1.1. Employees working under contracts whose term is under 3 months (before January 01, 2018) and employees working under contracts whose term is under 1 month (from January 01, 2018 onwards);

1.2. Part-time officials of villages, hamlets, squires, street groups, quarters;

1.3. Domestic servants;

1.4. Employees engaged in activities of production, business and service without salary;

1.5. Employees working for cooperatives without salary;

1.6. Farmers and self-employed people, including people who organize activities themselves to earn income for themselves and their families;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.8. Other participants.

2. Authorities, organizations and individuals related to voluntary social insurance.

Article 9. Payment methods prescribed in Article 87 of Law on Social Insurance and its instructional documents

1. A participant in voluntary social insurance shall choose one of the following methods for making a payment to the retirement and death benefit fund:

1.1. Monthly payment;

1.2. Quarterly payment;

1.3. Biannual payment;

1.4. Annual payment;

1.5. Lump sum payment for multiple years but not exceeding 5 years per payment;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Example 1: Mrs. A is 55 years old in March, 2017 and has paid social insurance premiums for 15 years and 9 months. Mrs. A wishes to continue to participate in voluntary social insurance to satisfy conditions for receiving monthly pensions and chooses the monthly payment. In April 2017, Mrs. A is 55 years old and 1 month and her payment period of social insurance premium is 15 years and 10 months. In May 2017, Mrs. A wishes to make a lump sum payment for 4 years and 2 months in this month. Therefore, until the end of May, 2017, Mrs. A is 55 years old and 2 months and her payment period of social insurance is 20 years and is eligible for receive pensions in accordance with regulations of law. Mrs. A shall receive her pensions from June, 2017.

2. If a participant in social insurance who has reached the statutory retirement age according to law but still lacks over 10 years of his/her payment period wishes to continue to participate in voluntary social insurance in one of the methods prescribed in Points 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 and 1.5 Clause 1 of this Article until the payment period of social insurance lacks under 10 years, he/she will make a lump sum payment for remaining years to receive his/her pensions as prescribed in Point 1.6 Clause 1 of this Article.

Example 2: Mr. B is 60 years old in August 2016 and his payment period of social insurance is 8 years. Mr. B wishes to continue to participate in voluntary social insurance to be eligible for receiving monthly pensions and pay insurance premiums once per 2 years from September, 2016 to August, 2018. In September 2018, his payment period of social insurance is 10 years and he wishes to make a lump sum payment for remaining 10 years. Therefore, until the end of September, 2018, his payment period is 20 years and he is eligible for receiving pensions as prescribed by law. Mr. B shall receive his pensions from October, 2018.

3. Change of payment methods of voluntary social insurance

3.1. Participants in voluntary social insurance may change payment methods when completing the previously chosen method.

3.2. If a participant in voluntary social insurance who has chosen one of the methods prescribed in Clause 1 of this Clause is eligible for making a lump sum payment for the remaining years (a man shall be 60 years old and a woman shall be 55 years old and the remaining period is 10 years or less), he/she may make a lump sum payment as soon as eligible and the chosen method is not required to be completed.

Example 3: Mr. C has participated in voluntary social insurance since August, 2016 and registers the quarterly payment with the social security agency. Subsequently, he wishes to make a biannual payment. The method of payment is changed from November 2016. However, in January 2017, Mr. C is 60 years old and his payment period of social insurance is 10 years, so he may make a lump sum payment for remaining years in January 2017 to receive his pensions.

Article 10. Premiums prescribed in Article 87 of Law on Social Insurance and its instructional documents

1. Monthly premium of a participant in voluntary social insurance shall be calculated as follows:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Where:

- Mdt is the monthly premium paid by a participant in voluntary social insurance.

- Mtnt is the monthly income chosen by the participant.

Mtnt = CN + m x 50.000 (VND per month)

Where:

- CN: Poverty line in rural areas at the time of payment (VND per month).

- m: The parameter whose value is from 0 to n.

The monthly income chosen by the participant in voluntary social insurance shall be at least equal to the poverty line in rural areas monthly and not exceed 20 times the statutory pay rate.

Example 4: Mrs. A mentioned in example 1 has registered the participation in voluntary social insurance with the monthly income of 4.000.000 VND. The premium in April 2017 paid by Mrs. A shall be 880.000 VND (22% x 4.000.000 VND).

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Example 5: In April 2017, Mrs. A mentioned in the example 1 has registered the participation in voluntary social insurance with the monthly income of 4.000.000 VND and decides to make a biannual payment. The biannual premium made by Mrs. A shall be 5.280.000 VND (equal to 6 x 880.000)

3. The lump sum premiums for multiple years as prescribed in Point 1.5 Clause 1 Article 9 of this Decision shall be equal to the total of advanced premiums and discounts at average monthly investment interest rates of social insurance funds announced by the Vietnam Social Security in the year preceding the year of payment and calculated as follows:

Where:

- T1: Lump sum premium for n years (VND).

- Mi: Monthly income chosen by the participant in voluntary social insurance at the time of payment (VND per month).

- r: Average monthly investment interest rate of social insurance fund announced by the Vietnam Social Security in the year preceding the year of payment (%/month).

- n: Number of years for which the participant in social insurance selects to pay in advance (from 2 to 5).

- i: The parameter whose value is from 0 to n multiplied by 12.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4. The lump sum premiums for remaining years as prescribed in Point 1.6 Clause 1 Article 9 of this Decision shall be equal to the total premiums of remaining months and interest equal to average monthly investment interest rate of social insurance fund announced by the Vietnam Social Security in the year preceding the year of payment and calculated as follows:

Where:

- T2: Lump sum premiums for remaining years (VND).

- Mi: Monthly income chosen by the participant in voluntary social insurance at the time of payment (VND per month).

- r: Average monthly investment interest rate of social insurance fund announced by the Vietnam Social Security in the year preceding the year of payment (%/month).

- t: Number of remaining months (from 1 to 120).

- i: The parameter whose value is from 1 to t.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



5. If a participant in voluntary social insurance has made quarterly, biannual or annual payment or lump sum payment for multiple years as prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article while the Prime Minister adjusts the poverty line in rural areas, he/she is not required to pay the difference.

6. A participant in voluntary social insurance who has made quarterly, biannual or annual payment or lump sum payment for multiple years as prescribed Points 1.2, 1.3, 1.4 and 1.5 Clause 1 Article 9 of this Decision will have his/her partial premiums refunded if:

6.1. He/she stops participating in voluntary social insurance to participate in compulsory social insurance;

6.2. He/she is entitled to lump-sum social insurance benefits in accordance with regulations in Article 7 of Decree No.134/2015/ND-CP;

6.3. He/she dies or is declared to be dead by the Court.

 Premiums to be refunded to a participant in voluntary social insurance in the cases prescribed in Points 6.1 and 6.2 of this Clause or to his/her relatives in the case prescribed in Point 6.3 of this Clause shall be equal to premiums paid corresponding to the remaining period in comparison with the period of payment according to the abovementioned method and exclude premiums covered by the State (if any). Refunded premiums shall be calculated as follows:

Where:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



- Mi: Monthly income chosen by the participant in voluntary social insurance at the time of payment (VND per month).

- T: Premiums covered by the State (if any).

- r: Average monthly investment interest rates of social insurance funds announced by the Vietnam Social Security in the year preceding the year of payment (%).

- n: Number of years for which the participant selects to pay in advance (from 2 to 5).

- t: Remaining months of the method of payment that has been chosen by the participant.

- i: The parameter whose value is from (nx12-t+1) to (nx12).

Example 8: In September 2016, Mr. B mentioned in example 6 pays voluntary social insurance premiums for subsequent 2 years (from September, 2016 to August, 2018). However, Mr. B participates in compulsory social insurance from January 2018. Premiums to be refunded to Mr. B shall be determined by (=) the total paid premiums from January 2018 to August 2018 minus (-) premiums covered by the State (123.200 VND for example)

7. Change of the monthly income as the basic for payment of voluntary social insurance

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



7.2. If a participant in voluntary social insurance who has chosen the monthly income as the basis for payment of voluntary social insurance is eligible for paying lump sum premiums for the remaining years (a man shall be 60 years old and a woman shall be 55 years old and the remaining period is 10 years or less), he/she may change the monthly income as the basis for payment of voluntary social insurance as soon as eligible and he/she is not required to complete the payment with the previous chosen monthly income.

Example 9: Mr. C mentioned in the example 3 has participated in voluntary social insurance since August 2016, registers the quarterly payment and chooses the monthly income of 4.500.000 VND. Subsequently, he wishes to make biannual payment and change the monthly income into 5.000.000 VND. The abovementioned change has been made from November, 2016. However, in January 2017, Mr. C is 60 years old and has paid social insurance premiums for 10 years so Mr. C may pay lump sum premiums for remaining years and change the monthly income as the basis for payment of voluntary social insurance to receive his pensions.

Article 11. Time of payment prescribed in Article 87 of Law on Social Insurance and its instructional documents

1. Time of payment of social insurance using the methods prescribed in Points 1.1, 1.2, 1.3 and 1.4 Clause 1 Article 9 of this Decision shall be specified as follows:

1.1. Within a month in case of monthly payment;

1.2. Within 3 months in case of quarterly payment;

1.3. Within the first 4 months in case of biannual payment;

1.4. Within the first 7 months in case of annual payment;

2. Time of payment of lump-sum premiums for multiple subsequent years or lump-sum premiums for the remaining years prescribed in Points 1.5 and 1.6 Clause 1 Article 9 of this Decision is the time of registration of the payment method and monthly income as the basis for payment of social insurance.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



T3 = Mđ x (1+r)t

Where:

- T3: Premiums for months of late payment

- Mdd: Monthly premium, quarterly premium, biannual premium or annual premium prescribed in Clause 1 and Clause 2 Article 10 of this Decision.

- t: Number of months of late payment;

- r: Average monthly investment interest rate of social insurance fund announced by the Vietnam Social Security in the year preceding the year of payment (%/month);

Example 10: Mr. C mentioned in example 9 changes the method of payment of voluntary social insurance premiums and the monthly income into biannual payment and 5.000.000 VND, the amount payable shall be 6.600.000 (equal to 5.000.000 VND x 22% x 6 months).

However, Mr. C fails to make the payment of insurance premiums from November 2016 to February 2017. In June 2017, Mr. C wishes to pay premiums for 6 months in which he fails to make the payment (from November 2016 to April 2017). Number of months of late payment from March 2017 to June 2017 is 4 months. If the average monthly investment interest rate in 2016 is 0,826%, the premiums for months of late payment shall be 6.820.781(equal to 6.600.000 VND x (1 + 0,00826)4).

If Mr. C wishes to pay premiums for 6 months in which he fails to make the payment in March 2017, number of months of late payment shall be a month. If the average monthly investment interest rates in 2016 is 0,826%, the premiums for months of late payment shall be 6.654.516 VND (equal to 6.600.000 VND x (1 + 0,00826)).

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. Amount of assistance and participants entitled to the assistance:

1.1. Participants entitled to assistance and assistance rates provided by the State

Participants in voluntary social insurance shall receive the State’s assistance with insurance premiums in percentage (%) of monthly social insurance premiums according to the poverty line in rural areas. To be specific:

a) 30% for the participant who is in a poor household;

b) 25% for the participant who is in a near-poor household;

c) 10%, for other participants.

1.2. Amount of assistance

a) The amount of assistance with the monthly premium shall be calculated as follows:

Mht = k x 22% x CN

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



- K: percentage of premiums covered by the state (%). To be specific: 30% for the participant in a poor household, 25% for the participant in a near-poor household and 10% for other participants).

- CN: Poverty line in rural area prescribed by the Prime Minister at the time of payment (VND per month).

b) The amount of assistance for a participant making quarterly payment, biannual payment, annual payment or lump sum payment for multiple subsequent years shall be calculated as follows:

Mht = n x k x 22% x CN

Where:

- n: Number of months of assistance in quarterly payment, biannual payment, annual payment or lump sum payment for multiple subsequent years respectively.

- k: percentage of premiums covered by the state (%). To be specific: 30% for the participant who is in a poor household, 25% for the participant who is in a near-poor household and 10% for other participants

- CN: Poverty line in rural area prescribed by the Prime Minister at the time of payment (VND per month).

c) The amount of assistance for a participant making lump sum payment for remaining years shall be calculated as follows:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Where:

- K: rate of premiums covered by the State (%);

- CN: Poverty line in rural area prescribed by the Prime Minister at the time of payment (VND per month).

- r: Average monthly investment interest rate of social insurance fund announced by the Vietnam Social Security in the year preceding the year of payment (%/month).

- t: Number of remaining months (from 1 to 120).

- i: The parameter whose value is from 1 to t.

The amount of assistance for participant in voluntary social insurance making the lump sum payment for remaining years shall be transferred to the retirement and death benefit fund in the year of payment.

Example 11: Mrs. H who lives in a near-poor household participates in voluntary social insurance from June, 2018 with the monthly income of 800.000 VND and wishes to make annual payments. If the poverty line in rural areas in June, 2018 is 700.000 VND per month, the voluntary social insurance premiums made by Mrs. H for the period from June, 2018 to May, 2019 shall be equal to 1.650.000 VND (equal to (22% x 800.000 - 25% x 22% x 700.000)x12 months)

- From January, 2019, Mrs. H is no longer in poor household or near-poor household. However, Mrs. H has paid premiums until May 2019, she is not required to pay the difference of the paid premiums.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



- If Mrs. H continuously participates in voluntary social insurance from June, 2018 to the end of May, 2028, she will not receive assistance with her premiums from June, 2028.

2. The period of assistance shall depend on the actual period of participation in voluntary social insurance but not exceed 10 years (120 months).

3. Methods for assistance

3.1. Participants in voluntary social insurance who are entitled to assistance shall pay the social insurance premiums under their responsibilities to social security agencies or collectors27;

3.2. Every 3 months, 6 months or 12 months, social security agencies shall consolidate participants entitled to assistance, premiums collected from them and premiums funded by the state budget (using the form No. D06-TS) and submit them to finance institutions for transferring them to social insurance funds;

3.3. Finance institutions, according to the assignment of management of local budgets and tables consolidating participants entitled to assistance and funding for insurance premiums provided by the state budget submitted by social insurance authorities, shall transfer the funding to social insurance funds before December 31 every year.

4. Refund of social insurance premiums paid by the State

4.1. Premiums paid by the state budget regarding participants receiving lump sum social insurance benefits (except for people who are suffering from life-threatening diseases such as cancer, polio, cirrhosis of the liver, leprosy, severe tuberculosis, HIV/AIDS and other diseases prescribed by the Ministry of Health) and participants in voluntary social insurance who are entitled to refund of partial paid premiums shall be refunded to the state budget.

4.2. Refunded premiums shall be equal to social insurance premiums of participants in voluntary social insurance covered by the State.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



If a participant in voluntary special insurance has made the quarterly, biannual or annual payment or lump sum payment for multiple subsequent years which includes period after the time of policies on providing assistance with insurance premiums, he/she will not receive the assistance for the period in which the voluntary social insurance premiums have been paid.

Section 3. UNEMPLOYMENT INSURANCE

Article 13. Participants in unemployment insurance prescribed in Article 43 of Law on Employment and its instructional documents:

1. Employees

1.1. Employees shall participate in unemployment insurance if they work under

a) Labor contracts or employment contracts without definite term;

b) Fixed-term labor contracts or employment contracts;

c) Seasonal labor contracts or contracts for carrying out certain work whose term is from 3 months to under 12 months.

1.2. People who are receiving monthly pensions, compensations for loss of work capacity and domestic servants who sign labor contracts with employers prescribed in Clause 2 of this Article are not required to participant in unemployment insurance.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



The employers prescribed in Clause 3 Article 4 shall participate in unemployment insurance.

Article 14. Premiums and responsibility for payment of unemployment insurance premiums as prescribed in Article 57 Law on Employment its instructional documents

1. An employee shall pay the premium equal to 1% of his/her monthly salary;

2. An employer shall pay the premium equal to 1% of monthly salary fund of employees participating in unemployment insurance.

Article 15. Monthly salary as the basis for payment of unemployment insurance as prescribed in Article 58 of Law on Employment and its instructional documents.

1. Regarding an employee whose salary is paid by the State, the monthly salary as the basis for payment of unemployment insurance shall be equal to the salary as the basis for payment of compulsory social insurance premium prescribed in Clauses 1 and 3 Article 6.

2. Regarding an employee whose salary is paid by a non-state employer, the monthly salary as the basis for payment of unemployment insurance shall be equal to the salary as the basis for payment of compulsory social insurance prescribed in Clause 2 Article 6. If the employee’s monthly salary is higher than 20 times the region-based minimum wages, the monthly salary as the basis for payment of unemployment insurance shall be equal to 20 times the region-based minimum wages.

Article 16. 28 Methods of payment

Every month, employers shall pay unemployment insurance premiums and deduct salary of each employee according to regulations to pay at the same time to the unemployment insurance fund

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 17. Participants in health insurance prescribed in Article 12 of Law on Health Insurance and its instructional documents

1. Participants whose health insurance premiums are paid by employees and employers, including

1.1. Employees who work under labor contracts without definite term, labor contracts whose term is at least 3 months, directors of enterprises and cooperatives whose salaries are paid by employers prescribed in Clause 3 Article 4.

1.2. Officials and public employees prescribed by law on officials and public employees;

1.3. Part-time staffs of communes, wards and towns according to regulations of law on officials and public employees.

1.4. Participants whose health insurance premiums are paid by employees, public security units and local authorities, including:

a) People who are temporarily employed before joining People’s Public Security.

b) Public security workers.

c) Employees who work under labor contracts without definite term and labor contracts whose term is at least 3 months.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2.1. People who are entitled to monthly pensions or compensations for loss of work capacity;

2.2. People who are entitled to monthly social insurance benefits due to occupational accidents or occupational diseases and receive salaries from their employers;

2.3. Employees who take leave and are entitled to sickness benefits as prescribed in law on social insurance due to diseases included in the list of diseases requiring long term treatment issued by the Minister of Health; rubber workers who are receiving monthly benefits in accordance with regulations in the Government’s Decision No. 206/CP dated May 30, 1979 on policies on liberated workers who carry out heavy and hazardous works and are required to leave off their work due to their senescence;

2.4. 29 (annulled)

2.5. Officials of communes, wards and townships who have left off their work and are receiving monthly social insurance benefits;

2.6. People who are receiving unemployment benefits;

2.7. Employees who take leave due to maternity in accordance with regulations of law on social insurance.

3. Participants whose health insurance premiums are paid by the state budget, including:

3.1. Officials of communes, wards and townships who have left off their work and are receiving monthly benefits from the state budget as prescribed in the Government's Decision No. 130/CP dated June 20, 1975 on addition to policies and regimes for commercial officials and the Government’s Decision No. 111/HDBT dated October 13, 1981 on adjustments to certain policies on or regimes for official of communes and wards;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3.3a. 30 People with meritorious services to the revolution prescribed in the Ordinance on giving preferential treatment to people with meritorious services to the revolution;

3.3b. 31 Veterans, including:

a) Veterans who participated in resistance wars from April 30, 1975 and earlier according to the provisions of Clauses 1, 2, 3 and 4 of Article 2 in the Government's Decree No. 150/2006/ND-CP dated December 12, 2006 on elaboration and guidance on implementation of a number of Articles of the Ordinance on Veterans, which is amended by Clause 1 of Article 1 in the Government’s Decree No. 157/2016/ND-CP dated November 24, 2016 on amendments to Government's Decree No. 150/2006/ND-CP dated December 12, 2006 on elaboration and guidance on implementation of certain Articles of the Ordinance on Veterans.

b) Veterans who participated in resistance wars after April 30, 1975 according to regulations of Clause 5 of Article 2 in the Government's Decree No. 150/2006/ND-CP dated December 12, 2006 on elaboration and guidance on implementation of a number of Articles of the Ordinance on Veterans and Clause 1 of Article 1 in the Government’s Decree No. 157/2016/ND-CP dated November 24, 2016 on amendments to the Government's Decree No. 150/2006/ND-CP, including:

- Servicemen and national defense workers or employees already entitled to benefits under the Prime Minister's Decision No. 62/2011/QD-TTg dated November 09, 2011 on regimes and policies for persons participating in wars for protection of the Homeland, rendering international services in Cambodia, and giving friendship support to Laos after April 30, 1975 who have already been retired, demobilized or resigned;

- Military officers, professional servicemen, non-commissioned officers, soldiers and national defense workers or employees directly participating in the national defense war, rendering international services in Cambodia and giving friendship support to Laos after April 30, 1975, who are reassigned to agencies, organizations and enterprises according to their appropriate specializations (not entitled to benefits under the Decision No. 62/2011/QD-TTg);

- Military officers and professional servicemen already fulfilling their active military services during the period of Homeland construction and defense, who have been demobilized, retired or reassigned to agencies, organizations and enterprises;

- Militia and self-defense force members engaged in combats or directly rendering combat services after April 30, 1975 who have already been entitled to benefits under the Decision No. 62/2011/QD-TTg.

3.3c. 32 Persons engaged in the resistance war for salvation of the Homeland, including:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



- Prime Minister’s Decision No. 290/2005/QD-TTg dated November 01, 2005 on social security regimes and policies for certain persons directly fighting the American resistance war who have yet to be awarded any preferential treatment from the Communist Party and the State;

- Prime Minister’s Decision No. 188/2007/QD-TTg dated December 06, 2007 on amendments to Prime Minister’s Decision No. 290/2005/QD-TTg dated November 1, 2005 on social security regimes and policies for certain persons directly fighting the American resistance war who have yet to be awarded any preferential treatment from the Communist Party and the State;

- Prime Minister’s Decision No. 142/2008/QD-TTg dated October 27, 2008 on implementation of social protection regimes for military servicemen involved in the US resistance war for national salvation who have had less than 20 years working in the army and are now demobilized and discharged from the military to return to their localities; 

b) Persons who have already been entitled to benefits under the Decision No. 62/2011/QD-TTg, but are not veterans as stipulated in point 3.3b of Clause 3 of this Article;

c) Officers and soldiers of the People's Police participating in the US resistance war for national salvation who have less than 20 years working for the People's Police, have resigned or returned from the People's Police to their localities and have been entitled to benefits under the Prime Minister's Decision No. 53/2010/QD-TTg dated August 20, 2010 on social security regimes for officers and soldiers of the People's Police participating in the US resistance war for national salvation who have less than 20 years working for the People's Police, and currently resign and return to their localities;

d) Young volunteers who have been provided with benefits according to the Prime Minister's Decision No. 170/2008/QD-TTg dated December 18, 2008 on health insurance, funeral and burial benefits for young volunteers involved in the resistance war against France, the Decision No. 40/2011/QD-TTg dated July 27, 2011 on social security regimes for young volunteers who have completed their duties in the resistance war and the Government’s Decree No. 112/2017/ND-CP dated October 06, 2017 on social security regimes and policies applicable to South-based young volunteers who were involved in the resistance war during the 1965 – 1975 period;

dd) Frontline non-combat soldiers participating in the resistance war against France, the US or for the Homeland protection and rendering international services, who have already been entitled to benefits under the Prime Minister's Decision No. 49/2015/QD-TTg dated October 14, 2015 on a number of social security regimes and policies for frontline non-combat soldiers involved in the resistance war against France, against the United States or for protection of the Homeland, or rendering international services.”

3.4. Deputies who are elected to hold positions according to the term of the National Assembly and members of the People's Councils;

3.5. Children under 6 years old (including all children residing in the areas, children who are the relatives of people joining the armed forces as prescribed by law regardless of permanent residence);

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3.7. 33 Members of poor family households defined according to the classification criteria regarding incomes, members of multi-dimensional poor households that suffer a shortage of health insurance as stipulated in the Prime Minister's Decision No. 59/2015/QD-TTg dated November 19, 2015 on the multi-dimensional poverty approach for the period of 2016-2020 and other decisions of competent authorities to amend, supplement or replace the poverty line applied over periods of time; ethnic people currently living in areas facing socio-economic difficulties or extreme socio-economic difficulties; people living at island communes or districts under the Government's Resolutions and the Prime Minister’s Decisions.”

3.8. Relatives of people with meritorious services to the revolution, who are biological parents, spouses or children of matyrs and people who bring up matyrs;

3.9. Relatives of people with meritorious services to the revolution, except for participants prescribed in Point 3.8 of this Clause, including:

a) Biological parents, spouses and children between 6 and under 18 years old or at least 18 years old in case of school attendance or severe or extremely severe disability of the following entities: People involved in revolutionary acts before January 01, 1995 or from January 01, 1945 to the date of August General Uprising; heroes of People’s Armed Forces and Labor Heroes during resistance period; war invalids, sick soldiers whose work capacity declines at least 61%; people involved in resistance wars and infected with toxic chemicals with work capacity that declines at least 61%;

b) Natural children of people involved in resistance wars and infected with toxic chemicals, who are at least 6 years old and suffer from malformation or deformity as a result of infection with toxic chemicals and become helpless or suffer the decline in self-reliance in their daily lives.

3.10. People who have donated their human tissues and organs in accordance with regulations of law on donation, removal and transplantation of human tissues and organs and donation and recovery of cadavers.

3.11. Foreigners who are studying in Vietnam and foreign students who are studying in People’s Public Security schools and receiving scholarships from the budget of the State of Vietnam; students who study in People’s Public Security cultural schools;

3.12. Attendants of people with meritorious services to the revolution and veterans, including:

a) Attendants of Vietnamese Heroic Mother living with their families;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) Attendants of people involved in the resistance wars and infected with toxic chemicals with a decline of 81% or over in their work capacity living with their families.

3.13. People's artisans and meritorious artisans whose titles are given by the state living in households whose monthly income per capita is less than the statutory pay rate prescribed by the Government, including:

a) Women who are at least 55 years old or men who are at least 60 years old and are not served by people having rights and duties;

b) People with severe or extremely severe disabilities;

c) People suffering from diseases that require long term treatment included in the list made by the Ministry of Health;

d) Other participants that are not mentioned in Points a, b and c.

3.14. People who carry out tasks of cipher force, receive salaries similar to servicemen/servicewomen and are working for cipher organizations affiliated to Ministries (except for the Ministry of National Defense), central and local authorities;

3.15. 34 Relatives of military officers, professional servicemen, non-commissioned officers and military soldiers in active service, specialized officers, non-commissioned officers and professional and technical or engineering officers, non-commissioned officers serving in the people’s public security forces, cadets of the people’s police, non-commissioned officers and cryptographic officers paid salaries like servicemen, cryptographic cadets who are entitled to the same social security regimes and policies as cadets of military and police education institutions, including:

a) Biological parents; biological parents-in law of beneficiaries; legal caregivers of their own, their wives or husbands;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) Biological children or legally adopted children of beneficiaries aged from 6 years to under 18 years; biological children and legally adopted children aged 18 years or older if they are still receiving general education.” 

3.16. 35 Persons aged 80 years or older, who are entitled to monthly survivorship benefits under law on social insurance.

4. Participants whose health insurance premiums are paid totally or partially by the state budget, including:

4.1. People in near-poor households;

4.1a. 36 Members of multidimensional-poverty family households that do not fall into the cases specified in point 3.7 of Clause 3 of this Article.”

4.2. Children and students who are attending the educational institutions of the national educational system, including student who are studying civil major in People’s Public Security schools;

4.3. People in households engaged in agriculture, forestry, fishery and salt production with average living standards

5. Households participating in health insurance, including:

5.1. 37. All members named in household registration books, except for participants specified in Clauses 1, 2, 3, 4 and 8 of this Article and people having declared their temporary absence;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



5.3. 39 Persons eligible for family-based contribution to the health insurance scheme:

a) Dignitaries, sub-dignitaries and clergy;

b) Persons residing in social relief establishments, who are not granted support for premiums to the health insurance scheme. 

6. Other participants added in accordance with regulations issued by competent authorities.

7. If a person is subject to different participants in health insurance specified in this Article, he/she shall pay the health insurance premiums according to the first entity identified in the order of participants specified in this Article.

7.1. Biological children and adopted children of people working in the armed forces, who are under 6 years old shall pay their health insurance premiums in accordance with regulations in Point 3.5 Clause 3 of this Article. The People's Committee of communes in which they are living shall make a list of the children participating in health insurance and have their health insurance premiums paid by the local budgets;

7.2. If a part-time staff prescribed in Point 1.3 Clause 1 of this Article is entitled to different participants in health insurance, his/her health insurance premiums will be paid in the following order: paid by the social insurance authorities, paid by state budget and paid by him/her and People's Committee of the commune.

8. 40 Group of persons whose insurance premiums are paid by employers

8.1. Relatives of national defense workers and employees in active service for the Army.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



8.3. Relatives of persons performing other jobs in cryptography organizations.

Article 18. Health insurance premiums payable by participants specified in Article 13 of the Law on Health Insurance and its instructional documents

1. Health insurance premium in case specified in Point 1.1 and Point 1.2 Clause 1 Article 17 is 4.5% of the monthly salary, 3% of which is paid by the employer, 1.5% of which is paid by the employee. The monthly salary as the basis for payment of health insurance is the monthly salary as the basis for payment of compulsory social insurance specified in Article 6.

Health insurance premium in case specified in Point 1.4 Clause 17 Article 4.5% is 4.5% of the monthly salary plus (+) position allowance and seniority pay (for workers whose salaries are paid by the State) or 4.5% of the monthly salary under the employment contract (for workers whose salaries are paid by non-state employers), 3% of which is paid by the public security unit or the local authority, 1.5% of which is paid by the employee.

2. Health insurance premium in case specified in Point 1.3 Clause 1 Article 17 is 4.5% of the statutory pay rate, 3% of which is paid by the People’s Committee of the commune, 1.5% of which is paid by the employee.

3. Health insurance premium in case specified in Point 2.1 Clause 2 Article 17 is 4.5% of monthly pension or compensation for loss of capacity for work and paid entirely by the social security agency.

4. 41 With regard to insurance participants referred to in point 2.2, 2.3 and 2.5 of Clause 2 of Article 17, the rate of monthly premium that each of them pays to the insurance scheme accounts for 4.5% of his/her statutory pay rate, which is paid by the social security agency.

5. Health insurance premium in the case specified in Point 2.6 Clause 2 Article 17 is 4.5% of the unemployment benefit and paid entirely by the social security agency.

6. 6. Health insurance premium in the case specified in Point 2.7 Clause 2 Article 17 is 4.5% of the monthly salary before the maternity leave and paid entirely by the social security agency.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



8. Health insurance premium in the case specified in Point 3.11 Clause 3 Article 17 is 4.5% of the statutory pay rate and paid entirely by the scholarship provider.

Health insurance premium in the case specified in Point 3.14 Clause 3 Article 17 is 4.5% of the monthly salary plus (+) position allowance and seniority pay (if any).

9. Health insurance premium in the case specified in Point 3.2 Clause 3 Article 17 is 4.5% of the statutory pay rate and covered by the social security agency with the budget for provision of monthly pension and social insurance benefits.

10. 43 Health insurance premium in the case specified in Point 4.1, Point 4.1a Clause 4 Article 17 is 4.5% of the statutory pay rate and paid by the insurance participant. The State may cover up to 70% of the premium.

The state budget shall cover 100% of health insurance premiums as its support granted to members of near-poor family household residing in poor districts referred to in the Government’s Resolution No. 30a/2008/NQ-CP dated December 27, 2008 regarding the assistance program for quick and sustainable poverty reduction, and in districts where social security regimes and policies defined in the Resolution No. 30a/2008/NQ-CP are applied.”

11. Health insurance premium in the case specified in Point 4.2 Clause 4 Article 17 is 4.5% of the statutory pay rate and paid by the insurance participant. The State may cover up to 30% of the premium.

12. Health insurance premium in the case specified in Point 4.3 Clause 4 Article 17 is 4.5% of the statutory pay rate and paid by the insurance participant. The State may cover up to 30% of the premium.

13. Health insurance premium in the case specified in Clause 5 Article 17 is 4.5% of the statutory pay rate and paid by the insurance participant, who is entitled to the following reduction:

a) The first person: 0% reduction.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) From the fifth person onwards: 40% of the first person’s premium

d) 44 Any deduction for the health insurance premium stipulated in this point shall be granted to members participating in the family-based health insurance scheme only if all of them enroll in the insurance scheme in the same financial year.”

14. 45 Health insurance premium in the case specified in Clause 8 Article 17 is 4.5% of the statutory pay rate and paid by the employer by using the following funding:

a) If this employer is a state budget-financed unit, his/her insurance premium shall be covered by the state budget;

b) If this employer is a public service unit, his/her insurance premium shall be covered by that unit’s funding under law on financial autonomy of public service provider;

c) If this employer is an enterprise, his/her insurance premium shall be covered at that enterprise’s funding.

d) In case where any insurance participant specified in this clause is also classified into various groups of participants in the health insurance scheme stipulated in Clauses 1, 2, 3 and 4 of this Decision, his/her insurance premium shall be paid in the following order: By both the participant himself/herself and his/her employer; by the Social Security agency; by the state budget; by his/her employer.”

Article 19. Methods of payment of health insurance premiums prescribed in Article 15 of Law on Health Insurance and its instructional documents

1. The participants prescribed in Clause 1 Article 17 shall pay their health insurance premiums according the methods prescribed in Points 1, 2 and 3 Article 7.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3. 46 With regard to the insurance participants referred to in point 3.1, 3.3b, 3.3c, 3.4, 3.5, 3.7, 3.10, 3.13, 3.15 and 3.16 of Clause 3 of Article 17, and those whose insurance premiums are covered at 100% by the state budget as per point 4.1 of clause 4 of Article 17, on a quarterly basis, financial institutions shall transfer money to pay premiums to the health insurance fund; each year, transfers of money to the health insurance fund shall be complete by December 15 at the latest.

With regard to the insurance participants referred to in point 3.3a, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9 and 3.12 of Clause 3 of Article 17, on a quarterly basis, labor – war invalid and social affairs agencies shall transfer money to pay premiums to the health insurance fund; each year, transfers of money to the health insurance fund must be complete by December 15 at the latest.”

The participants prescribed in Point 3.14 Clause 3 Article 17 shall make monthly payment of health insurance premiums before the last day of the month. The employers shall pay the health insurance premiums in accordance with Clause 1 Article 18 to the health insurance fund.

Regarding people in poor households as prescribed in Point 3.7 Clause 3 Article 17 and people in near-poor households as prescribed whose health insurance premiums are paid totally by the state budget as prescribed in Point 4.1 Clause 4 Article 17, if the social security agency receives the list of participants in health insurance enclosed with the decision on approval for the list of people in poor households or near-poor households issued by the competent authority after January 01, it shall collect health insurance premiums and issue health insurance cards from the day on which the decision comes into forces. If there are other instructions provided by the competent authority, these instructions shall be followed.

4. Regarding the participants prescribed in Point 3.11 Clause 3 Article 17, authorities or employers granting scholarships shall monthly transfer the health insurance premiums to the health insurance fund.

5. 47 With regard to the insurance participants referred to in point 4.1, 4.1a and 4.3 of Clause 4 of Article 17, on a three-monthly, six-monthly or twelve-monthly basis, representatives of family households or individuals shall pay premiums on their part to collectors or at Social Security agencies With regard to those who fail to participate within the period of entitlement to the policy prescribed in the approving decision issued by the competent authority, when participating, they shall pay such premiums during the remaining period prescribed in the decision on entitlement to the policy. If they participate on any day of a month, their health insurance premiums shall be calculated monthly from the date on which these premiums are paid.”

6. Regarding participants prescribed in Points 4.2 Clause 4, Article 17, their health insurance premiums shall be paid quarterly, biannually or annually. Students shall pay premiums under their responsibilities to their education institutions49 where they are studying.

7. Regarding the participants prescribed in Clause 5 Article 17, their health insurance premiums shall be paid quarterly, biannually or annually and representatives of households shall pay such premiums to social insurance agencies or communal collectors50

7a. 51 With regard to participants prescribed in Clause 6 of Article 17, on a monthly basis, employers shall pay health insurance premiums for or to these participants' benefit on the same date on which they pay legally required health insurance premiums for their employees.”

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



8.1. Participants prescribed in Clause 3 Article 17 and participants in near-poor households prescribed Point 4.1 Clause 4 Article 17 shall have their health insurance premiums paid totally by the state budget:

Premiums paid by the state budget shall be determined by the health insurance premiums and statutory pay rate corresponding to the period specified in health insurance cards. If the State makes adjustments to the health insurance premium or the statutory pay rate, the premium paid by the state shall be adjusted from the date in which the new health insurance premium or the new statutory pay rate is applied.

8.2. Participants prescribed in Clauses 4 and 5 Article 17 who have made quarterly, biannual or annual payment of health insurance premiums within the period in which the State makes adjustments to the statutory pay rate are not required to pay the difference of the premiums.

Article 20. Refund of health insurance premiums

1. A participant prescribed in Clause 4 or 5 Article 17 will have his/her health insurance premium returned if:

1.1. He/she obtains the health insurance card according to the group of new participants and makes a notification of decrease in validity of the issued card (applicable to participants whose order of payment is subsequent those of the group of new participants as prescribed in Article 12 of Law on Health Insurance);

1.2. The state increases the assistance with his/her health insurance premiums;

1.3. He/she dies before his/her health insurance card is valid.

2. Refunds of health insurance premiums

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2.1. The time in which the health insurance card is issued according to the group of new participants with regard to participants prescribed in Point 1.1 Clause 1 of this Article.

2.2. The time in which the decision issued by the competent authority comes into force with regard to the participants prescribed in Point 1.2 Clause 1 of this Article.

2.3. The time in which the health insurance card is valid with regard to the participants prescribed in Point 1.3 Clause 1 of this Article.

Section 5. OCCUPATIONAL ACCIDENT AND OCCUPATIONAL DISEASE INSURANCE

Article 21. Participants in occupational accident insurance and occupational disease insurance specified in Article 43 of the Law on Occupational Hygiene and Safety and its guiding documents

1. 52 Occupational accident and occupational disease insurance are mandatory for officials and public employees and Vietnamese workers who having employment contracts. To be specific:

1.1. Officials and public employees prescribed by law on officials and public employees;

1.2. Workers whose employment contracts with a term of at least 03 months, from 01 to under 03 months (from January 01, 2018) or without a definite term, excluding domestic servants;

1.3. Managers of enterprises and directors of cooperatives eligible for salaries;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.5. 53 Employees who are foreigners working in Vietnam shall participate in occupational accident and occupational disease insurance when they obtain work permits, practicing certificates or practicing licenses issued by competent authorities in Vietnam, or enter into labor contracts with indefinite term or definite term lasting for at least one year with employers in Vietnam.”

2. Employers specified in Clause 3 of Article 4.

3. Entities related to occupational accident and occupational disease insurance

Article 22. Insurance premiums and methods of payment according to Article 44 of the Law on Occupational Hygiene and Safety and its guiding documents

1. From June 01, 2017, employers shall pay a monthly amount of 0.5% of the budget for payment of salaries that are the basis for payment of social insurance of the employees specified in Clause 1 of Article 21.

2. Employers that are enterprises, cooperatives, household businesses, and artels operating in the fields of agriculture, forestry, aquaculture or salt production and paying employees by the piece or collect flat-rate lease payments from employees may pay occupational accident and occupational disease insurance every month, every 03 months or every 06 months.

Chapter III

APPLICATIONS AND PERIOD OF PROCESSING THEREOF

Section 1. APPLICATIONS FOR PARTICIPATION IN SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE, UNEMPLOYMENT INSURANCE, OCCUPATIONAL ACCIDENT AND OCCUPATIONAL DISEASE INSURANCE, FOR PAYMENT OF PREMIMUMS THEREOF AND APPLICATIONS FOR SOCIAL INSURANCE BOOKS AND HEALTH INSURANCE CARDS

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. Composition of an application

1.1. Employees

a) Regarding employees who are working for employers:

- A declaration using the form TK1-TS.

- If an employee wishes to enjoy more benefits from health insurance, he/she shall submit proving documents (if any) as prescribed in Appendix 03.

b) Regarding Vietnamese guest workers under contracts prescribed Points 1.7.a, 1.7.c and 1.7.d Clause 1 Article 4:

- A declaration using the form TK1-TS.

- Fixed-term labor contract or extended labor contract enclosed with the written extension of the labor contract or the labor contract signed in the receiving country.

1.2. Employers:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) List of participants in social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance (form No. D02-LT54 )

c) 55 (annulled)

2. Quantity of application: 01

Article 24. Re-application, application for payment of or adjustment to payment of voluntary social insurance premiums and application for social insurance books

1. Composition of an application

1.1. Participants shall submit a declaration using the form No. TK1-TS.

1.2. Collector56 /social security agency shall make a list of participants in voluntary social insurance using the form No. D05-TS if such participants directly make applications at the social security agency

2. Quantity of application: 1

Article 25. Application for payment of health insurance premiums and issuance of health insurance cards applicable to people only participating in health insurance

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.1. Participants

a) A declaration using the form TK1-TS.

b) A hospital document specifying the sentence “Đã hiến bộ phận cơ thể” (have donated his/her human tissues and organs) in case of the person has donated his/her human tissues and organs in accordance with regulations of law.

c) If an employee wishes to enjoy more benefits from health insurance, he/she shall submit approving documents (if any) as prescribed in Appendix 03.

1.2. 57 Units; People's Committees of communes; social assistance establishments, sanatoriums taking care of war invalids and people with meritorious services to the revolution; vocational education institutions affiliated to labor, war invalids and social affairs agencies; collectors58/ education institutions59; social insurance benefit management divisions/teams:

List of participants in the health insurance scheme only (Form No. D03-TS); List of participants in the health insurance scheme (Form No. 2 issued as an Appendix to the Government's Decree No. 146/2018/ND-CP dated October 17, 2018) applicable to participants under the control of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs.”

2. Quantity of application: 1

Article 26. 60 (annulled)

Section 2. APPLICATIONS FOR REISSUANCE OF SOCIAL INSURANCE BOOKS AND HEALTH INSURANCE CARDS OR ADJUSTMENT TO CONTENTS THEREOF

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. 61 Reissuance of social insurance books due to loss or damage or combination

Composition of an application

a) In case of application for reissuance of a social insurance book due to loss or damage: Declaration form for SI, HI participation or adjustment of social insurance or health insurance information (Form No. TK1-TS).

b) Combination of social insurance books:

- A declaration using the form TK1-TS.

- Social insurance books of which combination is demanded (if any).

1.2. 62 Quantity of application: 01

2. Reissuance of social insurance books due to changes in family names, names, middle names; date of birth; gender, ethnic group, nationality; adjustment to contents of social insurance books

2.1. Composition of an application

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



- A declaration using the form TK1-TS.

- Enclosed documents prescribed in Sections 3 and 4 of Appendix 01.

b) 63 (annulled)

2.2. Quantity of application: 01

3. Confirmation of payment period of social insurance for participants whose payment period is added but they are not subject to social insurance and adjustment to occupations or jobs that are arduous, toxic, hazardous or dangerous, or specially arduous, toxic, hazardous or dangerous before 1995.

3.1. Composition of an application

a) A declaration using the form TK1-TS.

b) Enclosed documents prescribed in Sections 1 and 2 of Appendix 01.

3.2. Quantity of application: 01

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4.1. Composition of an application

a) Participants

- A declaration using the form TK1-TS.

- If an employee wishes to enjoy more benefits from health insurance, he/she shall submit proving documents (if any) as prescribed in Appendix 03.

b) 64 (annulled)

4.2. Quantity of application: 01

Section 3. PERIOD OF PROCESSING APPLICATIONS

Article 28. Collection of insurance premiums

1. Regarding suspension from payment to retirement and death benefit funds, the application shall be processed within 5 days from the date in which the adequate application is received in accordance with regulations of law.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2.1. Regarding violations against regulations of law on payment of insurance premiums, the application shall be processed within 10 days from the date in which the adequate application is received in accordance with regulations of law.

2.2. Regarding increase in salary as the basis for payment of insurance premiums, the application shall be processed within 03 days from the date in which the adequate application is received in accordance with regulations of law.

3. Refund

3.1. Regarding participants in voluntary social insurance or participants in health insurance in the form of household and participants whose health insurance premiums are partially paid by the state budget, the application shall be processed within 05 days from the date in which it is received in accordance regulations of law.

3.2. Regarding people concurrently participating in social insurance, health insurance, unemployment insurance and occupational accident and occupational disease insurance, the application shall be processed within 10 days from the date in which it is received in accordance with regulations of law.

Article 29. Issuance of social insurance books

1. If a participant in compulsory or voluntary social insurance submits an application for a social insurance book, his/her application shall be processed within 05 days from the date in which it is received in accordance with regulations of law.

2. In case of application for reissuance of social insurance books due to changes in family names, names, middle names; date of birth; gender, ethnic group, nationality or due to loss or damage; application for accumulation of participation periods without additional payment of social insurance premiums or combination of social insurance books, the application shall be processed within 10 days from the date on which it is received in accordance with regulations of law. If the verification of payment process of social insurance in other provinces or multiple employers which employees working for, the period of application processing shall not exceed 45 days and a written notification shall be sent to the employee.

3. In case of application for adjustment to contents of a social insurance book, the application shall be processed within 05 days from the date in which it is received in accordance with regulations of law.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 30. Issuance of health insurance cards

1. In case of application for a health insurance card, the application shall be processed within 05 days from the date in which it is received in accordance with regulations of law. Regarding a person entitled to unemployment benefits, the application shall be processed within 02 days from the date in which it is received in accordance with regulations of law.

2. Reissuance and replacement of health insurance cards

2.1. 65 Where there is no change in information, health insurance cards shall be issued on the date of full receipt of the legally required application.”

2.2. If the information prescribed in the health insurance card is changed, the application shall be processed within 03 days from the date in which it is received in accordance with regulations of law.

2.3. If a participant is undergoing treatment in a medical facility, his/her application shall be processed within the date in which it is received in accordance with regulations of law.

Chapter IV

PROCEDURES FOR COLLECTION OF INSURANCE PREMIUMS AND ISSUANCE OF SOCIAL INSURANCE BOOKS AND HEALTH INSURANCE CARDS

Article 31. 66 Participants

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. A participant in compulsory social insurance, health insurance, unemployment insurance or occupational accident and occupational disease insurance shall make applications using Form No. TK1-TS (for persons who participate in insurance for the first time or have social insurance numbers without sufficient information) and submit it to the employer for which he/she is working.

2. An employee working overseas under one of the contracts prescribed Points 1.7.a, 1.7.c and 1.7.d Clause 1 Article 4 shall make an application and submit it. To be specific:

2.1. If the employee pays his/her insurance premiums to the employer sending him/her abroad, he/she shall make an application using Form No. TK1-TS (for persons who participate in insurance for the first time or have social insurance numbers without sufficient information) enclosed with relevant documents, submit it and pay premiums to his/her employer.

2.2. If the employee directly pays his/her insurance premiums to the social security agency where he/she is residing before he/she goes abroad to work, he/she will make an application using Form No. TK1-TS (for persons who participate in insurance for the first time or have social insurance numbers without sufficient information) submit it and pay premiums to the social security agency.

2.3. If an employee has his/her labor contract extended or signs a new labor contract at the receiving country and pays insurance premiums after returning home, he/she shall make an application as prescribed in Point 1.1.b Clause 1 Article 23 and submit it to his/her employer or the social insurance authority.

3. A person entitled to spouse allowance in overseas Vietnamese representative missions shall make an application using Form No. TK1-TS (for persons who participate in insurance for the first time or have social insurance numbers without sufficient information) submit it and pay premiums to his/her employer.

4. 1.6. If an employee and person whose period of payment of compulsory social insurance reserved still lack 06 months or less to be eligible for receiving pensions or death benefit benefits, he/she or his/her relatives shall make an application using Form No. TK1-TS enclosed with the social insurance book, pay insurance premiums to the social security agency where he/she is residing or via his/her employer before he/she takes leave.

5. Participants in voluntary social insurance

A participant in voluntary social insurance shall make an application using Form No. TK1-TS (for persons who participate in insurance for the first time or have social insurance numbers without sufficient information), submit it and pay insurance premiums according to the method that he/she has registered to the collector or the social security agency throughout the country. If the participant submits his/her application via the National Public Service Portal, he/she shall make application for voluntary social insurance benefits on the Public Service Portal (Form 02-TK issued together with Decision No. 3511/QD-BHXH dated November 21, 2022 of Vietnam Social Security on procedures for application for voluntary social insurance benefits on the Public Service Portal according to Decision No. 422/QD-TTg dated April 04, 2022 of the Prime Minister on approval for List of online public services integrated and provided on the National Public Service Portal in 2022.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



6.1. A participant whose health insurance premium is paid by the social security agency shall make application using Form No. TK1-TS (for persons who participate in insurance for the first time or have social insurance numbers without sufficient information) and submit it to the People's Committee of commune or the social security agency. Regarding a person entitled to unemployment benefits, he/she shall submit his/her application to the social security agency.

6.2. A participant whose health insurance premium is paid by the state budget shall make application using Form No. TK1-TS (for persons who participate in insurance for the first time or have social insurance numbers without sufficient information) and submit it to the People's Committee of commune, except for the following cases:

a) A participant who has donated his/her human tissues and organs shall make application using Form No. TK1-TS (for persons who participate in insurance for the first time or have social insurance numbers without sufficient information), enclosed with the hospital discharge paper and submit them to the social security agency.

b) A participant managed by the employer shall make application using Form No. TK1-TS (for persons who participate in insurance for the first time) and submit to his/her employer.

6.3. A participant whose health insurance premium is partially paid by the state budget shall make an application using Form No. TK1-TS (for persons who participate in insurance for the first time or have social insurance numbers without sufficient information), submit it and pay insurance premiums according to the method that he/she has registered to the collector or the social security agency. If the participant submits his/her application via the National Public Service Portal, he/she shall make application for payment of health insurance premium and health insurance card on the Public Service Portal (Form 01-TK issued together with Decision No. 3510/QD-BHXH dated November 21, 2022 of Vietnam Social Security on procedures for application for payment of health insurance premiums and health insurance cards for people only participating in health insurance on the Public Service Portal according to Decision No. 422/QD-TTg dated April 04, 2022 of the Prime Minister on approval for List of online public services integrated and provided on the National Public Service Portal in 2022 (Decision No. 3510/QD-BHXH)

A student shall make an application using Form No. TK1-TS (for persons who participate in insurance for the first time or have social insurance numbers without sufficient information), submit it and pay premiums according to the method that he/she has registered to his/her education institution.

6.4. A participant in health insurance in the form of household shall make application using Form No. TK1-TS (for persons who participate in insurance for the first time or have social insurance numbers without sufficient information), submit it and pay premiums according to the method that he/she has registered to the collector or the social security agency. If he/she submits his/her application via the Public Service Portal, he/she shall make application using Form No. 01-TK enclosed with Decision No. 3510/QD-BHXH.

7. The form of receipt of administrative procedure results (electronic or paper form) shall be registered with the social security agency.

Article 32. 67 Units, labor – war invalid and social affairs agencies, People's Committees of communes, social assistance establishments, sanatoriums taking care of war invalids and people with meritorious services to the revolution; vocational education institutions affiliated to labor, war invalids and social affairs agencies; collectors, education institutions; social insurance benefit management divisions/teams:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.1. Receiving applications (using Form No. TK1-TS) from participants, declaring applications (using Form No. TK3-TS, Form No. D02-LT) enclosed with copies of documents issued by competent state agencies related to adjustment to information of units and applications of employees; and sending such applications (electronic or paper form) to social security agencies no later than 30 days from the date of signing labor contracts, Decisions of recruitment.

1.2. Paying their insurance premiums (including premiums which employers and employees that must be paid by employers and employees), premiums of Vietnamese guest workers, premiums of people entitled to spouse allowances to social security agencies according to regulations.

2. Regarding People's Committees of communes

2.1. Receiving applications using form No.TK1-TS from participants and making applications (using form No.D03-TS) according to the group of participants. To be specific:

a) Regarding participants whose insurance premiums are paid by social security agencies, their applications shall be submitted to social security agencies.

b) Regarding participants managed by the Ministry of Labor – War Invalid and Social Affairs, their applications shall be submitted to labor – war invalid and social affairs agencies and district social security agencies. If birth registration data of children under 6 years of age is connected, the application form No. D03-TS shall not be made.

c) Other participants shall submit their applications (electronic or paper form) to social security agencies

2.2. Paying insurance premiums to health insurance funds according to assignment for social security agencies.

3. Labor – war invalid and social affairs agencies

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3.2. Transferring health insurance premiums according to assignment or cooperating with social security agencies in requesting financial institutions to transfer health insurance premiums to social security agencies.

4. Social assistance establishments, sanatoriums taking care of war invalids and people with meritorious services to the revolution; vocational education institutions affiliated to labor, war invalids and social affairs agencies; entities managing people only participating in health insurance.

4.1. Receiving applications (using Form No. TK1-TS) from participants and making applications (using Form No. D03-TS) and sending them to social security agencies.

4.2. Transferring health insurance premiums according to assignment or requesting labor – war invalid and social affairs agencies or financial institutions to transfer health insurance premiums to social security agencies.

5. Collectors

5.1. Receiving applications (using Form No. TK1-TS) from participants, collecting social insurance premiums paid by participants in voluntary social insurance, collecting insurance premiums paid by participants in health insurance; providing receipts for participants according to regulations.

5.2. Daily, making electronic documents (Form No. D03-TS, Form No. D05-TS attached to Form No. TK1-TS), paying money collected from participants and sending checks evidencing payment of remunerations to collectors (Form No. C66a-HD issued together with Circular No. 102/2018/TT-BTC dated November 14, 2018 of the Ministry of Finance) to social security agencies.

5.3. Making monthly schedule to compare receipts of payment of voluntary social insurance and health insurance premiums (Form C17-TS) and cooperating with social insurance agencies in comparing receipts of payment and money collected from participants.

6. Education institutions

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



6.2. Daily, making electronic documents (Form No. D03-TS), paying collected money and sending checks evidencing payment of remunerations to collectors (Form No. C66a-HD issued together with Circular No. 102/2018/TT-BTC dated November 14, 2018 of the Ministry of Finance) to social security agencies.

7. Social insurance benefit management divisions/teams

7.1. Receiving applications (using Form No. TK1-TS) from participants (if any)

7.2. Making applications

a) Making applications (using Form No. D03-TS) for participants in health insurance whose health insurance premiums are paid by social security agencies (including persons awaiting decisions on entitlement to retirement pensions).

b) Compiling the list and applications of employees having their claims for one-off payment of social insurance benefits settled and not receiving unemployment benefits yet; participants that enjoy, cease to enjoy or terminate enjoyment of unemployment benefits (Form No.D16-TS), for submission to divisions/groups for contribution collection, social insurance books and health insurance cards for the purpose of comparison and reconfirmation of data on total period of unclaimed unemployment benefits on the national collection database.

7.3. Transferring applications to divisions/groups for contribution collection, social insurance books and health insurance cards.

8. Units specified in Clauses 1 to 6 of this Article shall register the form of receipt of administrative procedure results (electronic or paper form) with social security agencies. Encouraging units and participants to receive administrative procedure results by electronic form”.

Article 33a. 68 Receipt and processing of documentation on collection and issuance of social insurance books and health insurance cards

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. Receipt officials

1.1. Regarding applications for payment of or adjustment in payment of premiums of social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance; applications for reissuance of social insurance books and health insurance cards or adjustment to contents thereof; applications for accumulation of participation periods without additional payment of social insurance premiums; adjustment to titles of arduous, toxic, hazardous or dangerous, or specially arduous, toxic, hazardous or dangerous, occupations or jobs; combination of social insurance books of entities managing persons only participating in health insurance, service organizations and participants, receipt officials shall conduct inspection and comparison with criteria on forms as prescribed.

If such applications are submitted by post or at social security agencies, receipt officials shall scan original applications and update them into management software (except for cases of combination of social insurance books).

1.2. Receipt officials shall transfer electronic applications and data within a day to divisions/groups for contribution collection, social insurance books and health insurance cards (Form No.TK1-TS, TK3-TS, D02-LT, D03-TS, D05-TS, and relevant documents) for processing.

With regard to applications for health insurance cards for children under 6 years old, if birth registration data of children under 6 years of age is connected with relevant ministries and central authorities, receipt officials shall transfer the list of receivers of health insurance cards (Form No. D03-TS) automatically made by software system to divisions/groups for contribution collection, social insurance books and health insurance cards

2. Receipt of documentation and data that have been processed by divisions/groups for contribution collection, social insurance books and health insurance cards

2.1. Returning social insurance books, health insurance cards and list of receivers of health insurance cards (Form No. D10a-TS) to People's Committees of communes; social assistance establishments, sanatoriums taking care of war invalids and people with meritorious services to the revolution; education institutions according to the registered form

2.2. Storing documentation according to regulations

Article 33b. 69 Processing documentation on collection and issuance of social insurance books and health insurance cards

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 Officials for contribution collection, social insurance books and health insurance cards.

 Officials for contribution collection, social insurance books and health insurance cards shall regularly monitor management software, promptly inspect and compare relevant documentation and criteria on arising forms of entities managing people only participating in health insurance, service organizations, participants (Form No. TK1-TS, Form No. D02-LT, Form No. D03-TS, Form No. D05-TS) with regulations on salary in order to serve as the basis for payment, job titles, participants, participation process, places of registration of initial medical examination and treatment and managed data:

1.1.1. Implementing steps to issue social insurance numbers to participants according to regulations of Decision No. 515/QD-BHXH dated March 27, 2020 of Vietnam Social Security regulations on management of household databases and social insurance numbers of participants in social insurance and health insurance in case of social insurance numbers with insufficient or inaccurate information.

1.1.2. With regard to insufficient and inaccurate data and documentation, making request forms for amendments and completion of documentation (using Form No. 02 enclosed with Decision No. 475/QD-BHXH dated March 27, 2023 on regulations on organization and operations of Divisions for Receipt and Notification of Results of Processing of Submitted Applications according to the single-window system and interlinked single-window system in the Vietnam Social Security sector), providing guidance on completion of documentation in accordance with regulations on transfer of documentation to receiving divisions for submission to entities managing people only participating in health insurance, collectors and participants.

1.1.3. Documentation processing

a) Updating the process of payment of premiums of social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance into management software for approval in case employees hold social insurance books in which the period of their payment of social insurance premiums has been retained before 2009, or social insurance books managed by social security agencies of the Ministry of National Defense or the Ministry of Public Security with data that has not been sent to Vietnam Social Security for completion of social insurance books, and they wish to continue to participate in insurance or receive insurance benefits.

b) Cooperating with relevant units in appraising applications in case of adjustment to accumulation of participation periods without additional payment of social insurance premiums; titles of arduous, toxic, hazardous or dangerous, or specially arduous, toxic, hazardous or dangerous, occupations or jobs. Making Tables for adjustment to the working period in which payment of insurance premiums is not required; titles of arduous, toxic, hazardous or dangerous, or specially arduous, toxic, hazardous or dangerous, occupations or jobs (Form No. C09-TS) in management software for approval in case of fulfilment of adjustment conditions.

c) Making written requests for combination of social insurance books (Form No. C18-TS) in management software for approval in case of combination of social insurance books.

d) Making adjustment notes (Form No. C02-TS) in management software for adjustment in case of adjustment due to changes in family names, names, middle names; date of birth; registered place of birth, gender, ethnic group, nationality, personal identity numbers/identity card numbers/passport numbers, receipt of the higher rate of health insurance coverage.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



e) Regarding other cases of adjustment, the adjustment shall be made according to the validity of applications provided by units and participants.

g) Approval procedure:

Regarding District Social Security Office: Director of District Social Security Office shall grant approval in management software

Regarding Provincial Social Security Office: Chief of Division for contribution collection, social insurance books and health insurance cards shall grant approval and submit to Director of Provincial Social Security Office

After Director of Provincial Social Security Office grants approval, the data will be automatically updated by software system

1.1.4. Sufficient and accurate documentation

a) Updating data

According to TK1-TS, Form No. D02-LT, Form No. D03-TS, Form No. D05-TS, the data shall be updated to management software.

The software system automatically checks and compares social insurance numbers, full name, and citizen identification numbers with the national data in case of increased updates. If the data is the same as that of participants in other units, the warning will be displayed on the screen. In case officials for contribution collection, social insurance books and health insurance cards continue to provide updates, the software will automatically reduce insurance premiums receivable, the number of participants and the validity of health insurance cards at previous units, (using Form No. C20-TS).

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b1) In software system, collections shall be allocated to each social insurance fund (sickness, maternity or paternity, occupational accident, occupational disease, retirement and death), health insurance fund and unemployment insurance fund of participants according to the detailed Table for allocation of collections from participants (Form No. C83a-HD) for new issuers, and social insurance books and health insurance cards shall be re-issued to participants according to regulations of Article 6 of Decision No. 60/2015/QD-TTg dated November 27, 2015 of the Prime Minister in the following order:

Allocating money to employees who qualify for social insurance benefits or whose employment or labor contracts are terminated (including premiums of social insurance, health insurance, unemployment insurance and occupational accident and occupational disease insurance and late payment interest) in order to promptly pay insurance benefits to employees under law (if any); 

Remaining amounts shall be allocated as follows:

Collecting premiums payable to the health insurance fund and interest on late payment or penalties for evasion of payment of health insurance premiums in full (if any);

Collecting premiums payable to the unemployment insurance fund and interest on late payment or penalties for evasion of payment of unemployment insurance premiums in full (if any); 

Collecting premiums payable to the occupational accident and occupational disease insurance fund and interest on late payment or penalties for evasion of payment of premiums of occupational accident and occupational disease insurance in full (if any);

Collecting (e.g. sickness, maternity and paternity, retirement and survivorship insurance) premiums payable to the social insurance fund and interest on late payment or penalties for evasion of payment of social insurance premiums (if any).

In case where insurance premiums that have been paid by units are not enough to be allocated to the aforesaid insurance funds, after allocation of enough amount payable in the aforesaid order, the remaining amount shown in Form No. C69a-HD shall be distributed pro-rata in the next fund.

b2) Collection officials shall approve the detailed Table of premiums of social insurance, health insurance and unemployment insurance receivable of participants (Form No. C69a-TS), the detailed Table of allocation of collections from participants (Form No. C83a-TS) for units which have arising problems.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



The provincial Social Security Office shall submit the data on issuance of social insurance books, Form No. D09a-TS and Form No. D10a-TS to Chief of Division for contribution collection, social insurance books and health insurance cards before Director grants approval.

Director of District Social Security Office shall approve the data on issuance of social insurance books, Form No. D09a-TS and Form No. D10a-TS

b4) After Director of District/Provincial Social Security Office grants approval,

Issuing social insurance books, health insurance cards, Form D10a-TS in the registered form of (The software system automatically bears digital signatures of social security agencies for electronic social insurance books, health insurance cards, and D10a-TS).

b5) Transferring administrative procedure results to receiving division to return such results to units and participants. Transferring such results to social insurance benefit management divisions/teams with regard to application for adjustment to collection of social insurance premiums and unemployment insurance premiums (salaries, allowances, titles, the period of payment of social insurance and unemployment insurance premiums) in which social insurance benefits have been processed (maternity, sickness, retirement, etc.)

b6) Software system:

Software system automatically transfers the process of participation in insurance with premiums of social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance that have been paid from previous units to new units for employees who move other units to manage, monitor and ensure that each participant has only one data on payment of premiums of social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance since he/she participates in insurance.

Software system automatically transfers all data on the process of participation in insurance under separate monitoring for documentation in which social insurance books, health insurance cards, pamphlets of social insurance books have been printed to serve as a basis for settlement of social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance benefits and certification of social insurance books.

Software system automatically transfers the data to separate data warehouse to manage the data with regard to data on social insurance book that has been merged into the new social insurance number; data on social insurance book in which lump-sum social insurance benefits and unemployment insurance benefits have been settled.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c1) 24:00 each day:

The software system consolidates social insurance, health insurance and unemployment insurance premiums receivable (Form No. C69b-HD, Form No. C69c-HD, Form No. C69d-HD); remuneration paid to social insurance and health insurance collectors in the detailed Table of remuneration paid to collectors (Form No. D11a-TS), Table of remuneration paid to collectors (Form No. D11b-TS, Form No. D11c-TS, Form No. D11d-TS).

The software system allocates vouchers that have been updated within a day but not yet allocated to Form No. C83a-HD; consolidates and allocates collected premiums of social insurance, health insurance and unemployment insurance (Form No. C83b-HD, Form No. C83c-HD, Form No. C83d-HD)

c2) Every month, the software system consolidates Form No. C69a-TS, Form No. C83a-TS, Form No. D11a-TS, Form No. D11b-TS, Form No. D11c-TS, Form No. D11d-TS, detailed Table of amount payable due to re-determination of remuneration (Form No. D11a-XD), Table of amount payable due to re-determination of remuneration (Form No. D11b-XD, Form No. D11c-XD, Form No. D11d-XD), detailed Table of paid remuneration to be recovered (Form No. D11a-HT), Table of paid remuneration to be recovered (Form No. D11b-HT, Form No. D11c-HT, Form No. D11d-HT), Report on accomplishment of targets of management of collection; issuance of social insurance books and health insurance cards (Form No. B01-TS). Quarterly, the software system consolidates the number of health insurance cards and insurance premiums receivable according to the first registered medical facility (Form No. B05-TS).

d) Review and comparison of premiums receivable (Form No. C69a-HD), collected premiums, premiums to be collected (Form No. C83a-HD) of each assigned employer with those of Planning and Finance Division/Group.

dd) The last day of implementation month:

dd1) Sending Notification of adjustment and reduction in insurance premiums receivable (Form No. C20-TS) for employees, people who only participate in health insurance of the participating employer at the new employer.

dd2) Providing data on participants in social insurance and health insurance in the month (Form No. C21-TS) and sending it to collectors to encourage people to continue to participate in voluntary social insurance and self-paid health insurance.

e) Before the 5th of next month:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



e2) Consolidating data using Form No. C69b-HD and Form No. C83b-HD

Cooperating with planning-finance officials in inspecting, reviewing and comparing premiums receivable, collected premiums, premiums to be collected of the preceding month on Form No. C69b-HD, Form No. C83b-HD, Form No. D11a- TS, Form No. D11a-XD, Form No. D11a-HT with the data managed by planning-finance officials to ensure that the data on forms and the data managed by planning-finance officials are matched; approving the data and submitting it to Director of District Social Security Office and Head of Division for contribution collection, social insurance books and health insurance cards so that they digitally sign Form No. C69b-HD, Form No. C83b-HD, Form No. D11b-TS, Form No. D11a-XD and Form No. D11a-HT.

Cooperating with social insurance benefit management divisions/teams in comparing the number of participants and health insurance premiums receivable paid by social security agencies according to each group of participants.

g) Before the 10th of the first month of the following quarter, consolidating the previous quarter's data using Form No. C69b-HD, Form No. C83b-HD, Form No. D11b-TH; consolidating participants and funding for primary healthcare (Form No. 03b/BHYT), Form No. B02a-TS, Form No. B02b-TS.

1.2. Directors of provincial/district social security offices, Heads of Divisions for contribution collection, social insurance books and health insurance cards, according to assignment of management, their functions and assigned tasks:

a) Inspecting and approving documentation and data according to updates everyday submitted by officials for contribution collection, social insurance books and health insurance cards according to regulations on management software.

b) Digitally signing regular and periodical forms and reports according to the attached Appendix IV.

c) Digitally signing periodical or adhoc forms to send employers.

1.3. Divisions/Groups for contribution collection, social insurance books and health insurance cards shall transfer the data to receiving divisons so that receiving divisions transfer it to employers and participants under registered form. To be specific:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Notifying payment of premiums of social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance of employees (Form No.C13-TS) and publishing such payment at employers before March 31 every year.

c) Confirming the process of payment of premiums of social insurance and unemployment insurance (pamplets of social insurance books according to the Regulations on social insurance books issued together with the Decision No. 1035/QD-BHXH dated October 01, 2015 of the General Director of Vietnam Social Security) every year for each employee and sending it to each participant before March 31 of each year.

d) Making list of receivers of health insurance cards (Form No. D03-TS) of participants managed by the Ministry of Labor - Invalids and Social Affairs which shall be submitted to labor - invalids and social affairs agencies for monitoring and management.

dd) Making list of participants in voluntary social insurance and health insurance who shall pay insurance premiums at least 30 days before the maturity date using Form No. D08a-TS which shall be submitted to collectors for mobilization, encouragement and collection of premiums from participants.

e) Making Form No. C12-TS, which shall be submitted to labor - invalids and social affairs agencies, Table of participants and health insurance premiums paid totally or partially by the state budget (Form No. 01 issued together with Decree No. 146/2018/ ND-CP dated October 17, 2018 of the Government), which shall be submitted to the financial institution so that the financial institution transfers corresponding premiums to the health insurance fund.

g) Making Table of participants in voluntary social insurance and premiums paid totally by the state budget (Form No. B09-TS), which shall be submitted to the financial institution so that the financial institution to transfers premiums to the social insurance fund.

h) Sending Form No. C12-TS of the participant whose health insurance premium is paid by a social security agency to Planning-Finance Division/Group.

2. Planning-Finance Division/Group

2.1. Planning-Finance Official

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2.1.2 Consolidating the data: 24:00 each day, the software system consolidates the data into Table of remuneration for social insurance and health insurance collectors (Form No. D12b-TS, Form No. D12c-TS, Form No. D12d-TS); every month, consolidates Form No. D12b-TS, Form No. D12c-TS, Form No. D12d-TS.

2.1.3 Reviewing and comparing premiums receivable (Form No. C69a-HD), collected premiums, premiums to be collected (Form No. C83a-HD) of each employer with those of officials for contribution collection, social insurance books and health insurance cards.

2.1.4 Before 5th of every month, consolidating paid remuneration (Form No. D12b-TS, Form No. D12b-XD) recovered remuneration (Form No. D12b-HT) of the preceding month; cooperating with officials for contribution collection, social insurance books and health insurance cards in inspecting, reviewing and comparing premiums receivable, collected premiums, premiums to be collected of on Form No. C69b-HD, Form No. C83b-HD, remuneration (Form No. D11a- TS, Form No. D11a-XD), paid remuneration (Form No. D12b-TS, Form No.D12b-XD), paid remuneration to be recovered (Form No.D11a-HT), recovered remuneration (Form No. D12b-HT) in order to ensure uniform information and approving data.

2.2. Heads of Planning-Finance Divisions, according to management assignment, their functions and tasks, shall digitally sign regular and periodical forms and reports under the attached Appendix IV.

3. Social insurance benefit management division/team

Every month, cooperating with Division for contribution collection, social insurance books and health insurance cards in comparing the number of participants and health insurance premiums receivable paid by social security agencies according to each group of participants.

4. Quarterly, no later than the 10th of the first month of the following quarter (for the fourth quarter, no later than January 25 of the following year), the district/provincial social security office shall compare, review the data, and finalize the collected premiums of social insurance and health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance; determine amounts to be deducted for primary healthcare for employers, education institutions and remuneration for collectors in order to ensure uniform information on management software. The previous quarter's settlement book shall be closed.

5. Head of Department for contribution collection, social insurance books and health insurance cards, and Head of Finance - Accounting Department shall digitally sign regular and periodical forms and reports and submit them to General Director for digital signing under the attached Appendix IV.

Article 33c. 70 (annulled)

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



PROCEDURES FOR ATTRACTION AND DEVELOPMENT OF PARTICIPANTS, MANAGEMENT AND ACCELERATION IN COLLECTION OF INSURANCE PREMIUMS71 THAT ARE PAID LATE

Article 34. 72 (annulled)

Article 35. 73 (annulled)

Article 36. 74 Management of employers and participants

1. Divisions/groups for contribution collection, social insurance books and health insurance cards.

Managing employers and participants

1.1.1. Inspecting and comparing applications of employers and service providers under their management with the declared contents when they participate in social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance, or in case of issuance of social insurance books and health insurance cards; adjusting information on social insurance books and health insurance cards; adjusting information on personal identity, arduous, toxic, hazardous or dangerous, or specially arduous, toxic, hazardous or dangerous, occupations or jobs; collecting arrears on premiums of social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance according to Form No. TK1-TS, Decision/Labor contracts/Employment contracts, Table of payment of salary and wages, Timesheets, vouchers of payment of premiums of social insurance, health insurance, unemployment insurance and occupational accident and occupational disease insurance; inspecting collection stations, collectors, receipts, etc.

1.1.2. Making inspection records and providing guidance for employers in order to correct errors (if any) in accordance with regulations.

1.1.3. If the employer makes late payment of its insurance premiums (more than 02 months with regard to the method of monthly payment; 04 months with regard to the method of quarterly payment; 07 months with regard to the method of biannual payment, the official of division/group for contribution collection, social insurance books and health insurance cards shall perform the following tasks:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Updating inspection results into management software according to the Report on adhoc inspection of payment of premiums of social insurance, health insurance and unemployment insurance (Form No. 01-TTTD).

c) Making a list of employers that have undergone inspection but fail to pay premiums of social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance in order to publish such employers on mass media.

1.1.4. In case it is found that an employer has signals of or intentionally commits violations such as evasion of payment of insurance premiums; failure to pay insurance premiums with correct employees' salary, failure to pay insurance premiums collected from its employees, failure to make timely payment of insurance premiums, failure to pay sufficient insurance premiums, making false statements or counterfeiting documents, notifying them to the director for conducting specialized inspection and taking actions in accordance with regulations and law.

1.1.5. In case an employing unit temporarily suspends its payment of premiums to the pension and survivor benefit fund, the Labor - Invalids and Social Affairs agency and the financial institution shall grant certification as prescribed in Clause 2, Article 28, Circular No. 59/2015/TT-BLDTBXH dated December 29, 2015 of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs and Article 16 of Decree No. 115/ND-CP dated November 11, 2015 on certain Articles of Law on Social Insurance on compulsory social insurance.

Updating decrease in premiums to the pension and survivor benefit fund on management software.

1.2. Managing employers closing their business and participants in employers

1.2.1. Updating the status of the employer into management software 

According to the national database on enterprise registration (https:dangkytinhdoanh.gov.vn) and documents as prescribed in Circular No. 01/2021/TT-BKHDT dated March 16, 2021 of the Ministry of Planning and Investment on guidance on enterprise registration, identifying the status of the employer. Updating the status of the employer, scanning documents on identification of the status of the employer into the management software. In case of an employer closing its business, recording total decrease in the number of participants of the employing unit, temporarily suspending calculation of interest, recording past insurance premiums at the employer till the payment date, and submitting Director of district/provincial social security office for approval on management software. To be specific:

a) Regarding an employer suspending its business: Certificate of registration of business suspension issued by the business registration authority (Appendix V-11 promulgated together with Circular No. 01/2021/TT-BKHDT);

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) Regarding an employer whose enterprise registration certificate has been revoked due to tax administration coercion: Decision on revocation of enterprise registration certificate provided by the business registration authority (Appendix V-17 issued together with Circular No. 01/2021/TT-BKHDT);

d) Regarding an employer undergoing dissolution procedures, employer undergoing bankruptcy procedures: Notice of enterprise undergoing dissolution procedures from the Business Registration Authority (Appendix V-23 issued together with Circular No. 01/2021/TT-BKHDT) or the People's Court's Decision to open bankruptcy procedures;

dd) Regarding an employer that is bankrupt, no longer exists: The Court's Decision to declare bankruptcy in accordance with the bankruptcy law; Notice of enterprise that is dissolved/ceases to exist from Business Registration Authority (Appendix V-24 issued together with Circular No. 01/2021/TT-BKHDT)

e) Regarding an employer without a legal representative or an employer without a person authorized by the legal representative: A written certification from the Department of Planning and Investment at the request of the Department of Labor, War Invalids and Social Affairs Association or provincial social security office as prescribed in Clause 6, Article 1 of Decree No. 61/2020/ND-CP.

1.2.2. Regarding employers that recover their business after they close their business;

If an employer recovers its business after it closes its business for less than 6 months from the date of closing; the employer shall pay social insurance, health insurance and unemployment insurance premiums for its employees to settle social insurance benefits or confirm the process of payment of social insurance premiums for relocation or reservation; Official for contribution collection, social insurance books and health insurance cards shall update data, scan documents, and carry digital signature. Submitting Director of provincial/district social security office for approval on management software.

If an employer recovers its business after it closes its business for 6 months or more from the date of closing, the official for contribution collection, social insurance books and health insurance cards shall update data, scan documents, and carry digital signature. Submitting Director of provincial/district social security office to request Vietnam Social Security to grant approval on management software.

1.3. Every month, consolidating detailed reports on employers that make late payment of premiums of social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance (Form No. B03-TS); Report on late payment of premiums of social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance (Form No. B03a-TS), Report on employees in the employer who make late payment of social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance (Form No. B03b-TS) of the district social security office, the whole province and the whole country in the preceding month.

2. Inspection division

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 37. Calculation of late payment interest on insurance premiums

1. If an employer who pays premiums of compulsory social insurance, health insurance, unemployment insurance or occupational accident and occupational disease insurance late compared with the prescribed time limit for 30 days or more, he/she shall pay the interest on unpaid insurance premiums.

2. Method for interest calculation: on the first day of month

3. The late payment interest on premium of compulsory social insurance, health insurance, unemployment insurance or occupational accident and occupational disease shall be calculated as follows:

Lcdi = Pcdi x k (VND) (1)

Where:

* Lcdi: The late payment interest on premiums of compulsory social insurance, health insurance, unemployment insurance or occupational accident and occupational disease insurance calculated in the month i (VND)

* Pcdi: Insurance premium that is paid late and subject to interest in the month i. It shall be calculated as follows:

Pcdi = Plki - Spsi (VND) (2)

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Plki: Total accumulated insurance premiums until the end of the month preceding the month i (excluding late-payment interest and unpaid interest in the previous periods75 (if any)).

Spsi: Insurance premiums payable whose payment is not overdue. They shall be specified as follows:

+ In case of monthly payment of insurance premiums: Spsi shall equal to the monthly premiums of the month preceding the month i;

+ In case of quarterly or biannual payment of insurance premiums: Spsi shall equal to the total monthly premiums payable of the months preceding the month i in which the premiums are not mature.

* k: rate of late payment interest at the time of interest calculation (%). It shall be specified as follows:

- Regarding compulsory social insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance, k shall be equal to 2 times the monthly average investment interest rate of social insurance fund of the preceding year announced by Vietnam Social Security.

- In case of health insurance, k shall be equal to 2 times the monthly interest rate of the interbank market with a term of 9 months announced by the State Bank of Vietnam on the Portal of the State Bank of Vietnam in the preceding year. If the interest rate of interbank market of the preceding year has its term other than 09 months, the interest rate of the term preceding the 9-month term shall be applied.

Example 12: Calculation of late payment interest on insurance premiums in case of monthly payment:

The enterprise B makes monthly payment of insurance premiums. Until the end of February, 2016, the enterprise B makes late payment of 76 200.000.000 VND for premiums of social insurance, unemployment insurance and occupational accident and occupational disease insurance and 35.000.000 for health insurance premiums. In which, the premiums payable of social insurance, unemployment insurance and occupational accident and occupational disease insurance in February, 2016 are 100.000.000 VND and the health insurance premiums payable is 20.000.000 VND. If the average interest rate of investment in social insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance funds is 6.39 % per year and the interest rate of inter-bank market for a term of 9 months announced by the Vietnam State Bank is 6.5% per year, the late payment interest shall be calculated as follows:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



kbhxh = 2 x 6,39%/12= 1,0650%

The rate of late-payment interest on health insurance premium shall equal kbhyt = 2 x 6,5%/12 = 1,0833%

The abovementioned formula shall be applied to calculate the late payment interest on insurance premiums of the enterprise B on March 01, 2016 as follows:

The late payment interest on premiums of social insurance, unemployment insurance or occupational accident and occupational disease insurance shall be 1.065.000 VND [(200.000.000 VND – 100.000.000 VND) x 1.0650%].

The late payment interest on health insurance premiums shall be 162.495 VND [(35.000.000 VND – 20.000.000 VND) x 1,0833].

The total late payment interest on insurance premiums that shall be paid by the enterprise B in March, 2016 shall be 1.227.495 VND (1.065.000 VND + 162.495 VND).

Example 13: Calculation of late payment interest on insurance premiums in case of quarterly or biannual payment. The following example shows the calculation of late payment interest on premiums of social insurance, unemployment insurance and occupational accident and occupational disease insurance. The calculation of late payment interest on health insurance premiums is similar

The enterprise C makes quarterly payment of insurance premiums from January, 2016. Until the end of May, 2016, the enterprise C makes late payment78 of 350.000.000 VND for premiums of social insurance and unemployment insurance. In which, the premiums payable of social insurance, unemployment insurance and occupational accident and occupational disease insurance in April, 2016 are 100.000.000 VND and those in May, 2016 are 110.000.000 VND.

In May, 2016 and June, 2016, the late payment interest on social insurance, health insurance, unemployment insurance and occupational accident and occupational disease insurance paid by the enterprise C shall be calculated as follows:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



If the rate of late payment interest is 1,0650% as calculated in Example 1, according to the formula (1), the monthly late payment interest ( May and June, 2016) (Lcd6) shall be 1.491.000 VND (140.000.000 VND x 1.0650%).

4. The late payment interest on insurance premiums receivable in a month shall include the late payment interest accumulated to the end of the preceding month and the late payment interest on late payment amount of insurance premiums in this month and specified in Clause 3 of this Article.

Example 14: If the enterprise B mentioned in Example 12 still fails to pay insurance premiums at the end of March, 2016 (this enterprise pays nothing), in April, 2016, apart from the total insurance premiums payable accumulated until the end of February, 2016 (235.000.000 VND), the total premiums payable in March, 2016 and April, 2016 (240.000.000 VND) and the late payment interest in March, 2016 (1.227.495 VND), the enterprise B shall pay the late payment interest on late payment amount of insurance premiums79 that are accumulated until the end of February, 2016 which shall be calculated as follows:

The late payment interest on premiums of social insurance, unemployment insurance or occupational accident and occupational disease shall be 2.130.000 VND (200.000.000 x 1.0650%);

The late payment interest on health insurance premiums shall be 379.155 VND (35.000.000 VND x 1,0833%); total amount of late payment interest shall be 2.509.155 VND (2.130.000 VND + 379.155); total amount that must be paid by the enterprise B in April, 2016 including (late payment amount of insurance premiums80 and insurance premiums payable, unpaid late payment interest and arising late payment interest) shall be 478.736.650 VND (475.000.000 VND + 1.227.495 VND + 2.509.155 VND).

If an employer that is no longer located in the registered business place (missing employer) and has its insurance premiums payable and late payment interest calculated until the time of leaving its business place by the social insurance authority wishes to re-operate, apart from its late payment premiums payable 82 and late payment interest, the employer shall pay arising interest on late payment premiums83 payable calculated from the time when it suspends its transactions according to the certain interest rate of each period.

Example 15:

The employer A is no longer located in the registered business place and its late payment premiums payable 84 are 50.000.000 VND and late payment interest 85 is 7.000.000 VND calculated from January, 2016. In July, 2017, the employer continues participating in insurance. If the interest rate of premiums of social insurance, health insurance and unemployment insurance in 2016 is 1% per month and those in 2017 is 1.2% per month, apart from the late payment premiums payable 86 and late payment interest87, the employer A shall pay the arising interest calculated from January, 2016 to June 30, 2017 and equal to 9.600.000 VND (50.000.000 VND x 1% x 12 months + 50.000.000 VND x 1.2% x 6 months).

5. Annually, within the first 15 days of January, the Vietnam Social Security shall notify the monthly average interest rate according to the average interest rate prescribed in Points a and b Clause 3 Article 6 of the Prime Minister’s decision No. 60/2015/QD-TTg dated November 27, 2015 on financial management in term of social insurance, health insurance and unemployment insurance and administrative expenses related to social insurance, health insurance and unemployment insurance to social insurance authorities of provinces, central-affiliated cities, Ministry of National Defense and Ministry of Public Security for implementation.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. Cases of collection of arrears

88 Collection of arrears due to evasion of payment according to regulations in Circular No. 20/2016/TT-BTC of the Ministry of Finance: If an employer evades payment of insurance premiums, fails to pay insurance premiums for sufficient participants, fails to pay sufficient insurance premiums or appropriates insurance premiums ("hereinafter referred to as "evade payment of insurance premiums”) and its violations are discovered through results of specialized inspection in term of payment of insurance premiums or concluded by the competent authority, the social security agency from January 01, 2016, apart from insurance premiums payable, the interest on insurance premiums payable and period of evasion and late payment interest shall also be collected as follows:

a) Regarding the entire period of evasion before January 01, 2016, the rate of late payment interest in 2016 shall be applied;

b) Regarding the period of evasion from January 01, 2016 onward, the annual rate of late payment interest at the time when the evasion of payment of insurance premiums is discovered shall be applied;

1.2. Collection of arrears in the cases where Vietnamese guest workers terminate their labor contract and come back home to pay unpaid insurance premiums for the abroad working period: If a Vietnamese guest worker coming back home pays unpaid social insurance premiums after at least 6 months from the day on which his/her labor contract is terminated, the arrears on social insurance premiums will include social insurance premiums payable as prescribed by law and interest thereon.

1.3. Collection of arrears due to increase in the monthly salary as the basis for payment of social insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance: If an employee pays insurance premiums after 6 months from the day on which the competent person signs the decision on or labor contract (appendix of labor contract) for increasing the pay scale or increasing monthly salary and allowances as the basis for paying insurance premiums, the arrears shall include premiums payable as prescribed by law and the interest thereon.

1.4. Arrears in other cases shall be collected in accordance with regulations issued by competent authority.

2. Conditions for collecting arrears

2.1. Competent authorities or social security agencies are required to collect arrears

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2.3. 89 Submitted dossiers which are adequate and correct as per regulations laid down in Appendix 02.

a) If any employer is in arrears that need to be recovered for the accumulated period of less than 03 months, the collecting officer shall be responsible for checking submitted dossiers according to Appendix 02 before collection.

b) If any employer is in arrears that need to be recovered for the accumulated period between 03 months and 06 months, within 07 days of receipt of all legally required dossiers, the collecting officer shall be responsible for preparing the working minutes (Form No. D04h-TS) for submission to the Director of social security agency to seek his/her approval.

c) If any employer is in arrears that need to be recovered for the accumulated period of at least 06 months, within 07 days of receipt of all legally required dossiers, the collecting officer shall be responsible for preparing the working minutes (Form No. D04h-TS) for submission to the Director of social security agency to request him/her to conduct am adhoc inspection and take any action under regulations.

3. Salary as the basis for collecting arrears and rate of collection

3.1. The salary as the basis for collecting arrears is the employee’s monthly salary as the basis for paying insurance premiums in accordance with regulations of law corresponding to the period of collection of arrears which is specified in the employee's social insurance book.

3.2. Rate of collection shall be equal to rate of the monthly salary as the basis for payment of insurance in certain periods prescribed by the State.

4. Collected amount

4.1. Total collected amount shall be equal to the total insurance premiums and interest thereon.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Where:

Ltt: the collected interest;

v: Quantity of months of evasion in the year j subject to collection of arrears;

y: Quantity of year subject to the collection of arrears;

Pttij: Arrears on insurance premiums of the month i in the year j which shall be collected;

Nij: Period of evasion which is equal to quantity of months from the month I in the year j to the month preceding the month of collection and shall be calculated as follows

Nij = (T0 - Tij) - 1 (4)

Where:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Tij: Month in which the Pttij arises (solar month);

kj: 90 Rate of accrued interest (%)

- With respect to collection of arrears on compulsory SI, HI, UI and OADI premiums prescribed in point 1.1, clause 1 of this Article, if evasion of payment of these premiums takes place before January 1, 2016, kshall be the month-based late payment interest rate applicable in 2016; if evasion of payment of these premiums takes place from January 1, 2016 onwards, kj shall be the month-based late payment interest rate applicable in each respective year.

- In case of collection of arrears on compulsory SI premiums according to point 1.2 and collection of arrears on compulsory SI, UI and OADI premiums according to point 1.3 Clause 3 of this Article, kj shall be equal to the average rate of interest on investments of the social security trust fund determined in the year preceding the computation year.” 

Example 16: The enterprise M evades payment of social insurance premiums. In May, 2016, the social security agency discovers the evasion and decides to collect unpaid social insurance premiums from the enterprise M. Insurance premiums and interest to be collected shall be specified in the following table:

Unit: VND

No.

Month of evasion

Evaded insurance premiums in the month

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Interest rate (%/month)

Interest

1

1/2015

50.000.000

15

1,065%

7.987.500

2

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



60.000.000

14

1,065%

8.946.000

3

5/2015

65.000.000

11

1,065%

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4

6/2015

70.000.000

10

1,065%

7.455.000

Total

245.000.000

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



32.003.250

If the enterprise M fails to pay arrears on social insurance premiums (245.000.000 VND) and interest (32.003.250 VND) in May 2016, in June 2016, apart from the arrears on social insurance premiums and the interest, insurance premiums payable in June 2016, late payment amount91 and late payment interest (if any) prescribed in Point 4.1 Clause 4, the enterprise M shall pay the late payment interest on unpaid social insurance premiums92 equal to 2.609.250 VND (245.000.000 VND x 1,065%).

4. 93 When updating collection data as per Clause 1 of Article 33b, the collecting officer shall check and compare them with data on lump-sum social insurance benefits or unemployment insurance benefits nationwide. If the arrears recovery period matches the period of entitlement to unemployment insurance benefits or the one-year period of termination of employment for which the one-off payment of social insurance benefits is received, Form No. C19-TS shall be signed and sent to the social insurance benefit management division/team.”

Article 39. 94 (annulled)

Chapter VI

MANAGEMENT OF COLLECTION OF INSURANCE PREMIUMS; ISSUANCE OF SOCIAL INSURANCE BOOKS AND HEALTH INSURANCE CARDS

Section 1. PLANS FOR COLLECTION OF INSURANCE PREMIUMS AND ISSUANCE OF TEMPLATES OF SOCIAL INSURANCE BOOKS AND HEALTH INSURANCE CARDS

Article 40. 95 (annulled)

Article 41. Plans for use of templates of social insurance books and health insurance cards

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Regarding the Provincial Social Security Office: The division for contribution collection, social insurance books and health insurance cards97, according to the demand for using social insurance books and health insurance cards of employers under its management, the plan for using social insurance books and health insurance cards made by district social security office and quantity of redundant social insurance books and health insurance cards, formulate a plan for using templates in the following year using the specimen K02-TS and send it to the Vietnam Social Security (Division for contribution collection, social insurance books and health insurance cards) before 01 July every year.

3. In case of adjustments to plans, social security offices of provinces or districts, according to actual demands, shall make adjustments to plans for using templates using the specimen K02-TS and send them to Vietnam Social Security (Division for contribution collection, social insurance books and health insurance cards99) before 01 July of the year of implementation.

Section 2. MANAGEMENT OF COLLECTION OF INSURANCE PREMIUMS

Article 42. Management of participants

1. An employee who signs at least 2 labor contracts with different employers shall pay premiums of social insurance and unemployment insurance according to the first labor contract, pay health insurance premiums according to the labor contract with highest salary and pay premiums of occupational accident and occupational disease according to each labor contract.

2. An employee who works under a labor contract (excluding employees working under labor contracts without definite term prescribed in the Government's Decree No. 68/2000/ND-CP dated November 17, 2000 on labor contracts for certain jobs in administrative authorities and public service providers) in an administrative authority or a public service provider shall pay insurance premiums according to his/her salary specified in his/her labor contract.

3. An employer that is allowed to suspend the payment to the retirement and death benefit fund shall still make payment to the sickness and maternity fund, occupational accident and occupational disease fund, health insurance fund and unemployment insurance fund. When the period of suspension from payment of insurance premiums has expired, the employer shall continue paying insurance premiums according to the registered payment method and paying premiums for period of suspension from payment to the retirement and death benefit fund. The insurance premiums in the period of suspension shall not be subject to the late payment interest.

Within the period of suspension, if an employee takes leave, moves or wishes to receive social insurance benefits, his/her employer shall pay sufficient insurance premiums and late payment interest (if any) for this employee to confirm his/her social insurance book.

4. An employee who does not work or receive salary for at least 14 working days in a month is not required to pay social insurance premiums in this month. This period shall not be included in the payment period of social insurance premiums.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



6. If an employee who takes leave due to maternity for at least 14 working days in a month, both he/she and his/her employer are not required to pay premiums of social insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease; this period will be included in the payment period of social insurance premiums and his/her health insurance premiums will be paid by the social insurance authority.

The maternity leave period shall be specified in his/her social insurance book according to the monthly salary as the basis for paying social insurance of the month preceding the leave month. In the leave period, if his/her salary is increased, the new salary shall be applied from the time of increase in his/her salary.

If an employee who is doing an arduous, toxic, hazardous or dangerous or extremely arduous, toxic, hazardous or dangerous job included in the list issued by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs and the Ministry of Health or is working in areas with a region-based allowance coefficient of 0.7 or higher leaves his/her jobs due to maternity, the leave period shall be included in the period of doing an arduous, toxic, hazardous or dangerous job or an extremely arduous, toxic, hazardous or dangerous job or working in areas a region-based allowance coefficient of 0.7 or higher.

6.1. If a labor contract expires while an employee takes leave due to maternity, the maternity leave period from the time where he/she leaves the job to the time where his/her labor contract expires shall be included in the payment period of social insurance premiums and the leave period after her labor contract expires shall not included in the payment period of social insurance premiums.

6.2. The maternity leave period of an employee who terminates his/her labor contract or employment contract or quits her job before giving birth or adopting a child who is under 6 months shall not be included in the payment period of social insurance premiums.

6.3. If a female employee returns work before the prescribed leave period of childbirth expires, the maternity leave period from the time of leaving to the time of returning shall be included in the payment period of social insurance premiums; she and her employer shall pay insurance premiums from the time of returning onwards.

6.4. If the father or the direct fosterer, intended mother, intended father or the direct fosterer who is entitled to maternity benefits do not take leave, he/she and his/her employer will still pay insurance premiums.

7. If an employee is held in temporary detention or temporarily suspended from his/her job for investigation and consideration his/her violations, this employee and his/her employer are allowed to suspend paying premiums of social insurance, unemployment insurance and occupational accident and occupational disease insurance but shall pay health insurance premiums with the monthly premiums of 4.5% of 50% of the monthly salary which he/she is received in accordance with regulations of law. After the period of temporary detention or temporary suspension, if the competent authority finds that there is no violations, the employee and his/her employer shall pay premiums of social insurance, unemployment insurance and occupational accident and occupational disease insurance according to the monthly salary as the basis for paying compulsory social insurance premiums and pay health insurance premium according to the salary retrospectively paid for the period of temporary detention or temporary suspension and are not required to pay interest on unpaid insurance premiums.

8. If an employee who stops working in accordance with regulations of law on labor still receives salary, he/she or his/her employer shall pay insurance premiums according the monthly salary received by the employee during the stopping period.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. Payment methods

1.1. 100 Wire transfer: Transferring insurance premiums to collection accounts of social security agencies opened by banks or state treasuries or via smart facilities."

1.2. Cash

a) Employers and participants shall pay insurance premiums in cash at state banks or treasuries.

b) If an employer or a participant pays insurance premiums before 4 PM in a day, the social security agency shall transfer all collected cash from the employer or participant to the collecting account opened in the state bank or treasury.

2. 101 (annulled)

3. Refund of of insurance premiums

3.1. Insurance premiums shall be refunded if:

a) An employer that dissolves, goes bankrupt or shuts down its operation in accordance with regulations of law or moves its registered place pays more than prescribed insurance premiums.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) An employer that transfers insurance premiums to a collecting account is not under the management of the social security agency of the province or the district.

d) Amount of money transferred to the collecting account by an employer or individual is not used for paying insurance premiums.

dd) A treasury or bank records a wrong amount into the collecting account.

e) 102 If a person has at least 2 social insurance books with the same payment period of social insurance and unemployment insurance according to instructions in Official Dispatch No. 25/LDTBXH-BHXH dated January 01, 2016 of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs on the refund of premiums of social insurance and unemployment insurance, the social security agency shall refund premiums which has been paid to the retirement and death benefit fund and unemployment insurance fund by this person and his/her employer (including social insurance and unemployment insurance premiums that shall be paid by his/her employer and excluding interest) to this person. The social security agency managing the place where the employee is working or residing shall refund premiums and re-issue the social insurance book to the employee according to the regulations of Clause 2, Article 46.

g) An employer pays social insurance premiums for employees who are not required to participate in compulsory social insurance.

3.2. Assignment of implementation

Social security agencies shall refund insurance premiums from their collecting accounts to employers and participants under their management.

3.3. 103 Refund procedures

a) Application for refund

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



- Regarding the case prescribed in subpoints b and e of point 3.1 of this Clause, the employer shall complete Form No. TK1-TS, enclosing:

+ Social insurance books held by voluntary social insurance participants, and all of social insurance books held by participants whose social insurance and unemployment insurance participation period matches.

+ A certified true copy or a copy attached to the primary copy of the death certificate in case of the participant’s death.

- In case of refunding health insurance premiums to multiple persons classified into the same group of participants, PCs of communes, collectors104/education institutions105 shall compile a list of participants requesting refund by using the Form No. D03-TS for submission to the social security agency.

- In other cases, the employer, bank or state treasury shall make the written request.

b) Divisions/groups for contribution collection, social insurance books and health insurance cards106.

- Collecting officials shall compare social insurance books and health insurance cards with the national collection database. If compared data are correct, they shall be gathered in the reserved data storage to have social insurance benefits paid. When completely handling data for payment of insurance benefits, applications shall be automatically stored for refunding purposes.

-107 Division/group for contribution collection, social insurance books and health insurance cards shall cooperate with Planning-Finance Division/Group in uncovering reasons and determining redundant insurance premiums, premiums paid by another authority, employer or individual, premiums transferred or accounted wrongly to collecting accounts, which must be refunded to employers, participants and state budget; determining remuneration paid to collectors, making enquiry form (using Form No.01) and submitting to Director of District/provincial social security office.

-108 Director of District/provincial social security office shall issue Decision on refund (Form No. C16-TS), send 01 copy of the Decision to Planning-Finance Division/Group and store 01 copy of the Decision at Division for Division/group for contribution collection, social insurance books and health insurance cards. If a bank or state treasury wrongly does accounting, a copy of the decision shall be sent to the bank or state treasury for control. A copy of Decision on recovery of remuneration for collector (Form No. C16a-TS) shall be sent to Planning-Finance Division/Group for monitoring the recovery, and Receiving Division so that such Division send the Decision to collector in order to recover remuneration paid to the collector.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Section 3. 109 ISSUANCE AND MANAGEMENT OF TEMPLATES OF SOCIAL INSURANCE BOOKS AND HEALTH INSURANCE CARDS

Article 44. 110 Management of templates of social insurance books and health insurance cards

1. Templates of social insurance books and health insurance cards shall be printed and dispensed to social security offices of provinces, the Ministry of National Defense and the People’s Public Security by Viet Nam Social Security.

2. Printing, stocking, delivery, inventory, destruction of and accounting for templates of social insurance books and health insurance cards shall comply with applicable regulations.

3. Responsibilities for management of templates of social insurance books and health insurance cards

3.1. Department for contribution collection, social insurance books and health insurance cards111

- Gather demands for templates of social insurance books and health insurance cards nationwide and submit the procurement plan to the General Director.

- Cooperate in accelerating and inspecting quality and progress of printing of templates in accordance with regulations.

- Monitor and regulate the dispensing and use of social insurance book and health insurance templates.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



- Implement plans for printing templates approved by the General Director in accordance with regulations.

- Take charge of and cooperate with Department for contribution collection, social insurance books and health insurance cards112 in pushing for and inspecting the progress of printing and quality of social insurance book and health insurance card templates under contracts.

- Monitor and urge printing service providers to transfer the predetermined quantity of templates to social security offices of provinces within the prescribed period.

- Transfer a copy of B/L proving the delivery of templates to the Department for contribution collection, social insurance books and health insurance cards 113 for the purpose of monitoring of the printing progress.

3.3. District/provincial social security office

a) Planning-Finance divisions/teams

- Receive templates and submit a report on templates of which quantity, serial numbers or quality is not correct to the Vietnam Social Security (via Department for contribution collection, social insurance books and health insurance cards114).

- According to a plan for dispensing templates approved by the leader, they shall be delivered in accordance with regulations.

- Take charge of receipt and management of received templates; keep damaged SI books and HI cards transferred by the Division for contribution collection, SI books and HI cards115/district social security office in accordance with regulations.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



- Consolidate the quantity of templates, monitor and regulate the use of templates.

- Dispense templates to each officer in charge of printing SI books and HI cards for use. If templates are dispensed to officers for use, this division/group shall issue a receipt of templates (Form No. C08-TS).

- Officers who directly print SI books and HI cards shall maintain dispensed templates (including damaged templates). If a template is printed wrongly, it shall be cut at its corner.

- Before February 01 every year, the Division for contribution collection, social insurance books and health insurance cards117 or the district social security office shall make a list of damaged SI books and HI cards in the previous year (due to the printing or storage process) to transfer it to the provincial social security agency.

Article 45. 118 Inventorying and destruction of SI book and HI card templates

1. Inventorying SI book and HI card templates

a) Regularly, at the end of a quarter and year, the social security office of each province or each district shall make an inventory of templates to confirm the quantity and serial number of templates actually in stock and the discrepancy between data on the quantity of templates compared with those specified in accounting records.

b) An inventorying group of a province or a district shall be composed of the leader of the social security office of the province or district; Divisions/groups for contribution collection, social insurance books and health insurance cards119; Planning-Finance divisions/teams; offices. The inventorying of templates shall be documented in a report by using the Form No. C32-HD issued together with the Circular No.107/2017/TT-BTC. The report shall specify reasons for overstocking or understocking of specimens and responsibilities of collectives and individuals and propose how to deal with this issue.

2. Destruction of damaged SI books and HI cards

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Before March 15 every year, damaged SI books and HI cards that are kept at the office's warehouse for more than 01 year shall be destroyed and a record on destruction of SI books and HI cards using the Form No. C10-TS shall be made.”

c) Department for contribution collection, social insurance books and health insurance cards121 shall supervise and inspect the destruction of SI books, HI cards by provincial social security offices.

Section 4. 122 REPRESENTATION AND MANAGEMENT OF DATA OF SI BOOKS AND HI CARDS

Article 46. 123 Contents of SI books and combined SI books

Contents of an SI book and the combined SI book held by a person possessing at least 2 SI books shall be managed under Article 33b. 

1. Representation and confirmation of the SI, HI, UI and OADI contribution period in an SI book

1.1. Contents of an SI book must be adequate in each corresponding stage in proportion to the contribution amount and working conditions of the SI, HI, UI and OADI participant (even when he/she does not work and receive wages for at least 14 working days in a month due to his/her leave for enjoyment of sickness, maternity or paternity insurance benefits; his/her non-paid leave; suspension of his/her labor contract).

1.2. As regards a unit that pays 124 insurance premiums late, if an employee is eligible to receive SI benefits or terminates the labor or employment contract, the unit shall pay insurance premiums in full, including late payment interest, in accordance with regulations, and the social security agency shall confirm his/her SI book to promptly pay SI and UI benefits to him/her.

If the unit has not yet paid in full, confirmation of the SI book till the date of payment of insurance premiums shall be given. After successfully recovering late payment amount of insurance premiums125, the additional confirmation shall be given on the SI book.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Combination of SI books and refund

In case where a person possessing at least 2 SI books requests his/her books to be combined, the offical of Division/group for contribution collection, social insurance books and health insurance cards 126 shall compare contents of SI books and the database; make a list of persons requesting combination of SI books (Form No. C18-TS) and transfer it to the official of Division/group for contribution collection, social insurance books and health insurance cards127 to perform the following activities:

+ If the SI contribution periods shown in SI books do not match, the past contributions shown in SI books shall be combined in the database and numbers of old SI book numbers shall be invalidated.

+ If the SI contribution periods shown in SI books match, the official shall issue the refund decision (Form No. C16-TS) to the employee as per point 3.3.b of Clause 3 of Article 43.

3. 128 If an employee possessing the SI book with the reserved contribution period issued by the social security agency of the Ministry of National Defense or the Ministry of Public Security registers to continue participating in insurance or receive insurance benefits, Division/group for contribution collection, social insurance books and health insurance cards129 shall update data and compare contents of the SI book with data on the period of contribution to insurance provided by the social security agency of the Ministry of National Defense or the Ministry of Public Security.

4. The period of past contribution shown in the book possessed by the employee transferred to other employing unit shall be transferred to that receiving unit for its recording of the period of succeeding contribution.

5. Authority to sign on the SI book

5.1. Directors of social security offices of provinces and districts may scan signatures in software before printing the signed books out.

5.2. Directors of social security offices of provinces and districts shall take control of their seals under applicable regulations of Viet Nam Social Security.”

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. Data on HI cards shall be centrally managed and interlinked with collection data. Medical facilities receiving health insurance cards from patients shall search for information on health insurance cards on the portal of information on assessment of health insurance cards to determine validity of each HI card.

2. Validity of a health insurance card shall be proportionate to the paid health insurance premium (except the HI card of a child under 6 years of age). The effective date of an HI card shall be regulated as follows:

2.1. Health insurance cards issued to the participants prescribed in Clauses 1, 2 and 3; points 4.1, 4.1a and 4.2 of Clause 4 of Article 17 shall be valid from the date in which health insurance premium is paid, except for the following participants whose HI cards are validated as follows:

a) A health insurance card issued to an employee entitled to the unemployment benefit shall be valid from the first month in which he/she receives the unemployment benefit as stipulated in the decision issued by a competent authority.

b) With regard to participants specified in point 3.5 of Clause 3 of Article 17:

- The HI card of a child born before September 30 shall be valid till the end of September 30 of the year in which the child reaches 72 months of age;

- The HI card of a child born after September 30 shall be valid till the end of the last day of the month in which the child reaches 72 months of age.

c) The HI card of the person entitled to monthly social welfare payments shall be valid from the date of receipt of social welfare payments prescribed in the decision of the PC of a district.

d) Health insurance cards of people in poor households and ethnic people living underprivileged or extremely underprivileged socio-economic areas, island communes or districts; people in near-poor households, of whom health insurance premiums are fully paid by the state budget, shall be valid from the date specified in the decisions on approval of the lists issued by competent state authorities.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



e) Health insurance cards of organ donors shall be valid for use immediately after organ donation.

g) Regarding students:

- General education students:

+ Health insurance cards of 1st - grade students shall be valid from October 01 of the first year at the elementary education level;

+ Health insurance cards of 12th - grade students shall be valid till the end of September 30 of the year in which they study at that grade.

- Students of higher education institutions and vocational education institutions:

+ Health insurance cards of students in the first year of the course shall be valid from the day on which they start their courses, except in case where health insurance cards of 12th-grade students are still in use.

+ Health insurance cards of students in the ending year of their courses shall be valid till the end of the ending month of the course.

2.2. Health insurance cards of people referred to in point 4.3 of Clauses 4, 5 and 8 of Article 17 who continuously participate in the HI scheme shall be valid from the date of payment of HI premiums. Health insurance cards of persons participating in HI for the first time or participating in at least 3 consecutive months in the financial year shall put to use 30 days after the date in which participants pay HI premiums.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3. HI participants may change their registered primary healthcare establishments in the first month of each quarter. 

4. Employees entitled to sick, maternity and paternity leave shall continue to use existing HI cards and shall not be allowed to have their HI cards replaced. If employees take unpaid leave during which their units complete documentation of maternity or paternity leave, the validity period between the month of maternity or paternity leave to the expiry date of the issued health insurance card shall be recorded.

Example 18: Mrs. Nguyen Thi A works for and pays insurance premiums to the company M from July 2016. In February 2017, Mrs. A applies for unpaid leave from March 2017 and is permitted by the company M. The company M notifies a decrease in Mrs. A’s insurance premiums to the social security agency from March 2017. The social insurance agency reduces the validity of Mrs. A’s health insurance card from March 1, 2017. In May 2017, the company M makes a declaration of Mrs. A’s paid maternity leave from May 1, 2017. Mrs. A's health insurance card shall be specified to be valid from May 1, 2017 to the expiry date specified in the issued card by the social security agency. 

5. Health insurance cards already issued to employees taking long-time sick leave or leaving to receive retirement pensions shall continue to be in use till the end of the month in which their units notify the decrease. New HI cards shall be valid from the first day of the month succeeding the month of notification of the decrease.

6. If employees still pay monthly HI premiums when being detained, held in custody or temporarily suspended from work due to investigation and judgement whether they have committed violations against laws, their HI cards already issued shall continue to be valid. If competent authorities find that they are guilty, their HI cards shall be used till the end of the month in which their units notify decreases.

7. Provincial social security offices shall extend the validity period of HI cards in the administrative database, and shall not print out any new HI cards (except if these HI cards are lost, damaged or get tampered with).”

Chapter VII

SYSTEMS OF DOCUMENTS AND FORMS AND REGIMES FOR INFORMATION AND REPORT

Article 48. 132 Systems of documents and forms

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 49133 . Regimes for information and report

1. The social security office of each province or district shall monitor and make a report on collection of insurance premiums and issuance of social insurance books and health insurance cards using forms prescribed by this document.

2. Duration of making and sending reports

2.1. Reports sent to social security offices of provinces by social security offices of districts

- A monthly report shall be made and sent before the 5th day of the following month

- A quarterly report shall be made and sent before the 10th day of the first month of the following quarter.

- An annual report shall be made and sent before January 25 in the following year.

2.2. Reports sent to Vietnam Social Security by social security offices of provinces

- A monthly report shall be made and sent before the 5th day of the following month

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



- An annual report shall be made and sent before January 25 in the following year.

Chapter VIII

IMPLEMENTATION

Article 50. Responsibilities of participants, employers and collectors134

1. Responsibilities of participants

1.1. Provide accurate and sufficient information about participation in insurance; submit adequate documents and follow the instructions hereof.

1.2. Take legal responsibility for information provided in the application for participation in social insurance, health insurance and unemployment insurance; in documents provided for the employer and social security agencies.

1.3. Protect the social insurance book and health insurance card.

2. Responsibilities of employers and collectors135

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Prepare documents, pay insurance premiums in accordance with this document and relevant laws. In the cases where the employer fails to notify the social security agency of decrease in number of employees in a month, the employer shall pay health insurance premiums incurred in that month and the health insurance cards are valid until the end of the month.

b) Take legal responsibility for preparation and retention of the participants’ documents and the employer’s documents.

c) Provide adequate information and documents about payment of insurance premiums and receipt of insurance benefits in case of changes or at the request of competent authorities or social security agencies.

d) Provide training for employees in regulations of law on insurance.

dd) Cooperate with social security agencies in implementation of regulations of law on insurance.

2.2. Collectors136 /education institutions137

a) Follow instructions in this document; protect and use receipts provided by social security agencies, compare the receipts and amounts received.

b) Provide participants with information about insurance premiums, methods of payments, collectors, social insurance and health insurance benefits according to regulations.

c) Take legal responsibility for preparation and submission of the participants’ documents and insurance premiums according to regulations.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 51. Responsibilities of social security agencies:

1. District social security office

1.1. Organize the collection of insurance premiums and issuance of social insurance books and health insurance cards regarding participants assigned and instructed in this document.

1.2. Organize the verification of contents declared by participants and employers and propose penalties for incorrect declaration on accordance with regulations and law.

1.3. Consolidate and report on collection of insurance premiums and late payment interest; quarterly or annually issue social insurance books and health insurance cards in accordance with regulations and law.

1.4. Retain applications for participating in insurance; documents on collection arrears on insurance premiums in accordance with instructions in this document and regulations of law.

1.5. Provide accurate, adequate and timely information and documents related to payment or receipt of insurance benefits at the request of competent authorities.

1.6. 139 Director of the social security office of the district shall assign officials, public employees and employees appropriate for their specializations in the professional division to duly perform the professional division’s tasks stipulated in this written document in order to carry out the procedures for collection of insurance premiums, issuance of SI books and HI cards. Officials, public employees and employees shall be legally responsible to Directors of social security offices of provinces and districts for assigned tasks even when they leave to receive insurance benefits or are reassigned to other position."

1.7. Instruct medical facilities under health insurance to search for information on health insurance cards on the portal of information on assessment of health insurance cards.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2.1. Organize the collection of insurance premiums and issuance of social insurance books and health insurance cards regarding participants whose insurance premiums collected directly by the provincial social security office in accordance with regulations and law.

2.2. Assign tasks to its affiliated divisions and divisions affiliated to provincial social insurance offices of districts in accordance with instructions prescribed in this document.

2.3. Consolidate and report on collection of insurance premiums and late payment interest; quarterly or annually issue social insurance books and health insurance cards in accordance with regulations and law.

2.4. Provide instructions on, inspect and accelerate the collection of insurance premiums and issuance of social insurance books and health insurance cards by social security agencies of districts.

2.5. 140 Approve and appraise finalization of premiums of social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational accident and occupational disease insurance that have been collected for district social security offices on a quarterly and annual basis according to regulations.

2.6. 141 Closely manage the receipt and use of SI book and HI card templates in accordance with regulations of this document.”

2.7. Planning-Finance division, division settling social insurance benefits, division assessing health insurance, division receiving applications and returning results related to administrative procedures, technology and information division, officials and offices shall cooperate with Division for contribution collection, social insurance books and health insurance cards142 in formulating plans for collections of insurance premiums, issuing social insurance books and health insurance cards, managing software and dealing with relevant problems and managing applications.

2.8. Go through procedures for using database in conformity with functions, duties and procedures for collection of insurance premiums and issuance of social insurance books and health insurance cards regarding social insurance offices of provinces and districts in accordance with regulations and law.

2.9. Provide accurate, adequate and timely information and documents related to payment or receipt of insurance benefits at the request of competent authorities.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2.11. Instruct medical facilities under health insurance to search for information on health insurance cards on the portal of information on assessment of health insurance cards.

3. Vietnam Social Security

3.1. 144 Department for contribution collection, social insurance books and health insurance cards145 , Finance - Accounting Department

a) Direct, instruct, inspect and urge provincial social security offices to collect insurance premiums and issue social insurance books and health insurance cards in accordance with regulations of this document, promptly deal with difficulties and problems arising during the performance of the abovementioned tasks.

b) Formulate a plan for inspecting the compliance with regulations of this document and organize the implementation of the plan after it is approved.

c) Verify data on collection of insurance premiums, management and use of templates by provincial social security offices in accordance with regulations and law.

d) Inspect, survey and assess procedures for collecting insurance premiums and issuing social insurance books and health insurance cards gone through by provincial social security offices.

dd) 146 Cooperate with the information technology center to update and inspect the collection management software to ensure it meets administrative demands and conforms to the collection procedures prescribed herein, use and train social security officers at all levels to use functions of the collection management software.”

3.2. Technology and information center

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Ensure data security, assign tasks to closely manage data in the software. Professional officials who have recorded data shall not fix these data without permission. In case of fixing data, only managers of professional divisions are assigned to fix data after obtaining written permission of directors of social security agencies in the fiscal year.

c) Manage and use software, technology and information infrastructure for connection, sharing information and receiving data related to employers, enterprises and people.

d) 147 Store social insurance books, health insurance cards and forms that are digitally signed in the shared database of Vietnam Social Security in order to ensure the implementation of administrative procedures in the electronic environment, and meet requirements for search and provision of information for individuals and organizations as prescribed.

3.3. Department of inspection shall cooperate with employers in implementing sufficient regulations of this document.

3.4. 148 Authorities, administrations and departments of planning and investment, implementation of SI policies, HI policies, legal affairs, offices and information technology centers shall cooperate with Department for contribution collection, social insurance books and health insurance cards149 in:

a) Making plans for collecting insurance premiums and issuing social insurance books and health insurance cards; managing software and deal with relevant problems

b) Providing instructions on collection of insurance premiums and issuance of social insurance books and health insurance cards; formulating and adjusting plans for collecting insurance premiums and regimes for information and report made by social security agencies of Ministry of National Defense or social security agencies of People’s Public Security in order to ensure the consistency with this document.

3.5. Within the first 15 days of January every year, the department of investment fund management shall notify the monthly average interest rate according to the average interest rate prescribed in Clause 5 Article 37 to provincial social security offices, social security agencies of the Ministry of National Defense and social security agencies of People’s Public Security for implementation

Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to Vietnam Social Security by provincial social security offices for consideration./.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.





CONFIRMED BY

PP. GENERAL DIRECTOR
DEPUTY GENERAL DIRECTOR




Tran Dinh Lieu

 

2 This legal reference is amended by Decision No. 888/QD-BHXH, which comes into force from July 01, 2018.

3 Decision No. 888/QD-BHXH comes into force from July 01, 2018; Decision No. 505/QD-BHXH comes into force from May 01, 2020; Decision No. 1040/QD-BHXH comes into force from August 18, 2020; and Decision No. 490/QD-BHXH comes into force from March 28, 2023.

4 This content is amended according to Clause 1 Article 2 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023.

5 This content is amended according to Clause 2 Article 2 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023.

6 This content is amended according to Clause 1 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



8 This content is amended according to Clause 3 Article 2 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023.

9 This content is amended according to Clause 2 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

10 This content is amended according to Clause 3 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 11 This content is amended according to Clause 6 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023.

 12 This content is amended according to Clause 4 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 13 This content is added according to Clause 4 Article 2 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023.

 14 This content is added according to Clause 4 Article 2 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023.

 15 This content is added according to Clause 5 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 16 This content is amended according to Clause 6 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 18 This content is amended according to Clause 8 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 19 This content is annulled according to Clause 92 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 20 This content is amended according to Clause 9 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 21 This content is amended according to Clause 10 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 22 This content is amended according to Clause 11 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 23 This content is amended according to Clause 12 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 24 This content is amended according to Clause 1 Article 3 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023.

 25 This content is amended according to Clause 1 Article 1 of Decision No. 888/QD-BHXH, which comes into force from July 01, 2018.

 26 This content is amended according to Clause 14 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 28 This content is amended according to Clause 5 Article 2 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023.

 29 This content is annulled according to Clause 92 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 30 This content is amended according to Clause 15 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 31 This content is amended according to Clause 15 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 32 This content is amended according to Clause 15 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 33 This content is amended according to Clause 16 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 34 This content is amended according to Clause 17 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 35 This content is amended according to Clause 17 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 36 This content is amended according to Clause 19 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 38 This content is amended according to Clause 6 Article 2 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023.         

 39 This content is amended according to Clause 20 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 40 This content is amended according to Clause 21 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 41 This content is amended according to Clause 22 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 42 This content is amended according to Clause 22 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 43 This content is amended according to Clause 23 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

44 This content is added according to Clause 24 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

45 This content is added according to Clause 25 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 46 This content is amended according to Clause 26 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 49 This content is amended according to Clause 2 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023.

 50 This content is amended according to Clause 1 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023.

 51 This content is amended according to Clause 28 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 52 This content is amended according to Clause 29 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 53 This content is amended according to Clause 29 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 54 This content is amended according to Article 1 of Decision No. 1040/QD-BHXH, which comes into force from August 18, 2020.

 55 This content is annulled according to Clause 16 Article 2 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023.

 56 This content is amended according to Clause 1 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023.

 57 This content is amended according to Clause 30 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



59 This content is amended according to Clause 2 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

 60 This content is annulled according to Clause 92 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 61 This content is amended according to Clause 31 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 62 This content is amended according to Clause 31 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 63 This content is annulled according to Clause 16 Article 2 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023.

 64 This content is annulled according to Clause 16 Article 2 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023.

 65 This content is amended according to Clause 32 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

66 This content is amended according to Clause 7 Article 2 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

67 This content is amended according to Clause 8 Article 2 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



69 This content is amended according to Clause 2 Article 3 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

 70 This content is annulled according to Clause 2 Article 3 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023.

 72 This content is annulled according to Clause 16 Article 2 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023.

 73 This content is annulled according to Clause 16 Article 2 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023.

74 This content is amended according to Clause 9 Article 2 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

75 This content is amended according to Clause 6 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

76 This content is amended according to Clause 6 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

78 This content is amended according to Clause 6 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

79 This content is amended according to Clause 6 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



82 This content is amended according to Clause 6 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

83 This content is amended according to Clause 6 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

84 This content is amended according to Clause 6 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

85 This content is amended according to Clause 6 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

86 This content is amended according to Clause 6 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

87 This content is amended according to Clause 6 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

88 This content is amended according to Clause 10 Article 2 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

 89 This content is amended according to Clause 64 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

90 This content is amended according to Clause 2 Article 1 of Decision No. 888/QD-BHXH, which comes into force from July 01, 2018.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



92 This content is amended according to Clause 6 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

93 This content is amended according to Clause 65 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 94 This content is annulled according to Clause 16 Article 2 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023.

 95 This content is annulled according to Clause 16 Article 2 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023.

96 This content is amended according to Clause 5 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

97 This content is amended according to Clause 5 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

99 This content is amended according to Clause 3 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

100 This content is amended according to Clause 66 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 101 This content is annulled according to Clause 92 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



103 This content is amended according to Clause 68 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

104 This content is amended according to Clause 1 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

105 This content is amended according to Clause 2 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

106 This content is amended according to Clause 4 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

107 This content is amended according to Clause 4 Article 3 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

108 This content is amended according to Clause 4 Article 3 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

109 This content is amended according to Clause 69 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

110 This content is amended according to Clause 70 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

111 This content is amended according to Clause 3 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



113 This content is amended according to Clause 3 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

114 This content is amended according to Clause 3 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

115 This content is amended according to Clause 5 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

116 This content is amended according to Clause 4 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

117 This content is amended according to Clause 5 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

118 This content is amended according to Clause 70 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

119 This content is amended according to Clause 4 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

120 This content is amended according to Clause 5 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

121 This content is amended according to Clause 3 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



123 This content is amended according to Clause 72 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

124 This content is amended according to Clause 6 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

125 This content is amended according to Clause 6 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

126 This content is amended according to Clause 4 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

127 This content is amended according to Clause 4 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

128 This content is amended according to Clause 3 Article 1 of Decision No. 888/QD-BHXH, which comes into force from July 01, 2018.

129 This content is amended according to Clause 4 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

130 This content is amended according to Clause 73 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

131 This content is amended according to Clause 4 Article 1 of Decision No. 888/QD-BHXH, which comes into force from July 01, 2018.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



133 This content is amended according to Clause 12 Article 2 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

134 This content is amended according to Clause 1 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

135 This content is amended according to Clause 1 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

136 This content is amended according to Clause 1 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

137 This content is amended according to Clause 2 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

 138 This content is added according to Clause 13 Article 2 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023.

139 This content is amended according to Clause 75 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

140 This content is amended according to Clause 14 Article 2 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

141 This content is amended according to Clause 76 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



143 This content is amended according to Clause 77 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

144 This content is amended according to Clause 78 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

145 This content is amended according to Clause 3 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

146 This content is amended according to Clause 79 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

 147 This content is added according to Clause 15 Article 2 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023.

148 This content is amended according to Clause 80 Article 1 of Decision No. 505/QD-BHXH, which comes into force from May 01, 2020.

149 This content is amended according to Clause 3 Article 1 of Decision No. 490/QD-BHXH, which comes into force from March 28, 2023

;

Văn bản hợp nhất 922/VBHN-BHXH năm 2023 hợp nhất Quyết định về Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

Số hiệu: 922/VBHN-BHXH
Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Người ký: Trần Đình Liệu
Ngày ban hành: 05/04/2023
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [5]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [2]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]

Văn bản đang xem

Văn bản hợp nhất 922/VBHN-BHXH năm 2023 hợp nhất Quyết định về Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…