Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

LIÊN NGÀNH
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC - BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 422/LN-LĐTBXH-NHNN-BHXH

Lạng Sơn, ngày 11 tháng 06 năm 2014

 

QUY CHẾ PHỐI HỢP

TRÍCH TIỀN TỪ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐỂ NỘP TIỀN BẢO HIỂM XÃ HỘI CHƯA ĐÓNG, CHẬM ĐÓNG VÀ TIỀN LÃI PHÁT SINH

Căn cứ Điều 134; Khoản 3, Điều 138 Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29/6/2006;

Căn cứ Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22/8/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-NHNN ngày 18/02/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc buộc trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp tiền bảo hiểm xã hội chưa đóng, chậm đóng và tiền lãi phát sinh;

Căn cứ Công văn số 2665/VPCP-KTTH ngày 04/4/2013 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Văn Ninh về việc xử lý nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

Căn cứ Công văn số 2996/BHXH-BT ngày 02/8/2013 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo thực hiện việc trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để đóng số tiền nợ bảo hiểm xã hội;

Căn cứ Công văn số 7818/NHNN-TTGSNH ngày 22/10/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam yêu cầu Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn nơi người sử dụng lao động mở tài khoản tiền gửi thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định;

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi ngành, Liên ngành: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Lạng Sơn và Bảo hiểm xã hội tỉnh Lạng Sơn thống nhất ban hành Quy chế phối hợp thực hiện buộc trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để đóng số tiền nợ bảo hiểm xã hội như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp công tác giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Lạng Sơn, Bảo hiểm xã hội tỉnh Lạng Sơn và trách nhiệm của các cơ quan trong việc thực hiện các thủ tục buộc trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để thu tiền nợ bảo hiểm xã hội.

2. Người sử dụng lao động nợ bảo hiểm xã hội, bao gồm: Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh hoặc hoạt động trên địa bàn ngoại tỉnh đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại tỉnh Lạng Sơn, có tài khoản tiền gửi mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

3. Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán gồm: Các ngân hàng và tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán nơi người sử dụng lao động mở tài khoản tiền gửi thanh toán (sau đây gọi tắt là tài khoản).

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Mọi hoạt động phải tuân thủ pháp luật và không bổ sung, thay thế chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi Ngành được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật và không tách rời sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương;

2. Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, các cơ quan chủ động trong phối hợp, đảm bảo tính thống nhất, kịp thời, chặt chẽ, đồng bộ và hiệu quả.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP

Điều 3. Nội dung phối hợp

Quy chế này xác lập mối liên quan trách nhiệm trong việc phối hợp công tác, trao đổi, cung cấp thông tin giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Lạng Sơn và Bảo hiểm xã hội tỉnh Lạng Sơn, đảm bảo việc truy thu đầy đủ số tiền nợ bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động có tài khoản mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-NHNN ngày 18/02/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ngân hàng nhà nước Việt Nam hướng dẫn thủ tục buộc trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp tiền bảo hiểm xã hội chưa đóng, chậm đóng và tiền lãi phát sinh.

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn

1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập đoàn kiểm tra Liên ngành theo định kỳ hoặc đột xuất.

2. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội theo thẩm quyền, xử lý các vi phạm về bảo hiểm xã hội và thông báo cho Bảo hiểm xã hội tỉnh Lạng Sơn biết để phối hợp thực hiện việc xử lý theo kết luận của các cuộc thanh tra, kiểm tra.

3. Đề xuất với người có thẩm quyền có liên quan áp dụng biện pháp buộc trích tiền truy nộp vào quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 03/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-NHNN ngày 18/02/2008 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thủ tục buộc trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp tiền bảo hiểm xã hội chưa đóng, chậm đóng và tiền lãi phát sinh.

Điều 5. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Lạng Sơn

1. Chỉ đạo các Chi nhánh Ngân hàng thương mại, Tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-NHNN ngày 18/02/2008 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ngân hàng nhà nước Việt Nam hướng dẫn thủ tục buộc trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp tiền bảo hiểm xã hội chưa đóng, chậm đóng và tiền lãi phát sinh.

2. Chỉ đạo các Chi nhánh Ngân hàng nơi người sử dụng mở tài khoản có trách nhiệm thông báo kịp thời cho người ra quyết định áp dụng biện pháp buộc trích tiền truy nộp vào quỹ bảo hiểm xã hội về kết quả chuyển tiền theo yêu cầu tại quyết định, đồng thời thông báo cho người sử dụng lao động biết; Chi nhánh Ngân hàng nơi quỹ bảo hiểm xã hội mở tài khoản có trách nhiệm kịp thời thông báo kết quả nhận tiền cho Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh Lạng Sơn.

Điều 6. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh Lạng Sơn

1. Hàng tháng thống kê danh sách các đơn vị sử dụng lao động nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, thời gian nợ, số tiền nợ báo cáo chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn và cơ quan quản lý Nhà nước về lao động.

2. Hằng quý, cung cấp danh sách đơn vị nợ bảo hiểm xã hội từ 06 tháng trở lên cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn, Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố, Đoàn kiểm tra liên ngành, đề nghị tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

3. Thông báo kịp thời kết quả thực hiện cho người ra quyết định buộc trích nộp.

4. Định kỳ 06 tháng đầu năm và cuối năm, tổng hợp tình hình thực hiện trích tiền qua tài khoản trên địa bàn toàn tỉnh báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh Lạng Sơn, đồng thời gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Lạng Sơn.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Biện pháp tổ chức thực hiện

1. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phân công các đơn vị có trách nhiệm triển khai thi hành Quy chế này.

2. Định kỳ 6 tháng một lần, Bảo hiểm xã hội tỉnh Lạng Sơn chủ động phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Lạng Sơn tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Quy chế, rút kinh nghiệm và đề xuất các nội dung, biện pháp phối hợp trong thời gian tới; Biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy chế. Báo cáo cuộc họp được gửi cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Điều 8. Hiệu Iực thi hành

1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc phát sinh, Liên ngành cần chủ động đề xuất và cùng phối hợp giải quyết. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do các bên cùng xem xét, quyết định./.

 

GIÁM ĐỐC
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH




Nông Thanh Bình

GIÁM ĐỐC
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH




Nguyễn Học Cường

GIÁM ĐỐC
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH





Vi Thị Oanh


Nơi nhận:
- Bộ Lao động-Thương binh và xã hội;
- Ngân hàng nhà nước Việt Nam;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- UBND tỉnh Lạng Sơn;
- UBND các huyện, thành phố;
- Các ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh;
- BHXH các huyện, thành phố;
- Lưu VT: LĐTBXH, NHNN, BHXH.

 

PHỤ LỤC:

MẪU QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BUỘC TRÍCH TIỀN TỪ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI TRUY NỘP VÀO QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-NHNN ngày 18/02/2008)

…………….……(1)
………………….(2)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: …../QĐ-….(3)

……….(4), ngày….tháng…..năm…

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc áp dụng biện pháp buộc trích tiền từ tài khoản tiền gửi truy nộp vào quỹ bảo hiểm xã hội

………………………(5)

Căn cứ điều 138 Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Điều 26, 27, 28 Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

Căn cứ Quyết định số…../QĐ-….. ngày .... tháng ... năm .... của….về việc xử phạt vi phạm hành chính…………….(6);

Căn cứ Quy chế phối hợp số:       /LN-LĐTBXH-NHNN-BHXH ngày     tháng     năm 2014 của Liên ngành Sở Lao động thương binh và xã hội tỉnh Lạng Sơn-Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Lạng Sơn- Bảo hiểm xã hội tỉnh Lạng Sơn về việc trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp tiền Bảo hiểm xã hội chưa đóng, chậm đóng và tiền lãi phát sinh;

Để đảm bảo thi hành biện pháp khắc phục hậu quả về đóng bảo hiểm xã hội theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Áp dụng biện pháp buộc trích tiền từ tài khoản tiền gửi truy nộp vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với người sử dụng lao động là: .………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………….

Số quyết định thành lập……..…..………….ngày cấp…….……….nơi cấp………………

Số đăng ký kinh doanh………………ngày cấp……………….nơi cấp............................

Mã số đăng ký bảo hiểm xã hội (nếu có)……………………………………………………

Họ và tên người đứng đầu:……………………………………………………………………

Chức danh:………………………………………………………………………………………

Lý do buộc trích tiền từ tài khoản: Không chấp hành quy định về thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả về đóng bảo hiểm xã hội theo Quyết định số ……/QĐ-….. nêu trên.

Điều 2. Yêu cầu …………………………………………………………………………….(7)

Thực hiện việc chuyển số tiền là:……………………………(số tiền viết bằng số)

………………………………………………………(số tiền viết bằng chữ).

Để truy nộp tiền bảo hiểm xã hội và tiền lãi phát sinh từ tài khoản tiền gửi số:…………………….(8) của người sử dụng lao động nêu tại Điều 1 của Quyết định này do người có tên dưới đây làm chủ tài khoản (hoặc đồng chủ tài khoản):

- Họ và tên chủ tài khoản:………………………………………………………………………

Giấy CMND/hộ chiếu số………………Ngày cấp…………Nơi cấp…………………………

Chức danh:………………………………………………………………………………………

- Họ và tên chủ tài khoản: …………………………………………………………………….

Giấy CMND/hộ chiếu số………………Ngày cấp…………Nơi cấp………………………..

Chức danh:……………………………………………………………………………………………… vào tài khoản tiền gửi số:…………………..(9) của BHXH……………………………………...(10) tại:……………………………………………..(11) sau 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định này.

Mọi chi phí chuyển tiền nêu trên do người sử dụng lao động nêu tại Điều 1 của Quyết định này thanh toán theo quy định của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có liên quan.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành trong thời hạn tối đa không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày ký Quyết định này.

Điều 4. Các ông/bà ………………(12) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- BHXH….;
- Sở LĐTBXH…;
- ……;
- Lưu: VT,….

………..(13)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

(1) Ghi rõ tên cơ quan, tổ chức cấp trên (nếu có);

(2) Ghi rõ tên cơ quan của người có thẩm quyền ra Quyết định;

(3) Ghi chữ viết tắt chức danh của người có thẩm quyền ra Quyết định;

(4) Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

(5) Ghi rõ chức danh của người có thẩm quyền ra Quyết định;

(6) Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành, chức danh người có thẩm quyền ban hành và trích yếu của Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được viện dẫn;

(7) Ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi người sử dụng lao động mở tài khoản tiền gửi;

(8) Ghi rõ số tài khoản tiền gửi thanh toán của người sử dụng lao động mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán:

(9) Ghi rõ số tài khoản tiền gửi của Bảo hiểm xã hội có liên quan;

(10) Ghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan Bảo hiểm xã hội có liên quan;

(11) Ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi cơ quan Bảo hiểm xã hội mở tài khoản;

(12) Ghi rõ chức danh người đứng đầu của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi người sử dụng lao động mở tài khoản tiền gửi, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi bảo hiểm xã hội mở tài khoản tiền gửi, người sử dụng lao động có liên quan;

(13) Ghi rõ chức danh của người có thẩm quyền ra Quyết định.

Nội dung văn bản đang được cập nhật

Quy chế phối hợp 422/LN-LĐTBXH-NHNH-BHXH năm 2014 về trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp tiền bảo hiểm xã hội chưa đóng, chậm đóng và lãi phát sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 422/LN-LĐTBXH-NHNH-BHXH
Loại văn bản: Quy chế
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Vi Thị Oanh, Nông Thanh Bình, Nguyễn Học Cường
Ngày ban hành: 11/06/2014
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
Văn bản được căn cứ - [7]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [0]

Văn bản đang xem

Quy chế phối hợp 422/LN-LĐTBXH-NHNH-BHXH năm 2014 về trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp tiền bảo hiểm xã hội chưa đóng, chậm đóng và lãi phát sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Văn bản liên quan cùng nội dung - [4]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…