Gỡ rối pháp lý phát sinh do Covid 19

08 trường hợp được xem xét hoãn thi hành án dân sự

16/09/2020 11:22 AM

Cá nhân, cơ quan, tổ chức là người phải thi hành án trong một số trường hợp được hoãn thi hành án theo Luật Thi hành án dân sự 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cụ thể, người thi hành án được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định hoãn thi hành án trong các trường hợp sau đây:

(1) Người phải thi hành án bị ốm nặng, có xác nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên; bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án;

Ốm nặng

Người bị ốm nặng có thể được xem xét hoãn thi hành án dân sự (Ảnh minh hoạ).

(2) Chưa xác định được địa chỉ của người phải thi hành án hoặc vì lý do chính đáng khác mà người phải thi hành án không thể tự mình thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định;

(3) Đương sự đồng ý hoãn thi hành án; việc đồng ý hoãn thi hành án phải lập thành văn bản ghi rõ thời hạn hoãn, có chữ ký của đương sự; trong thời gian hoãn thi hành án thì người phải thi hành án không phải chịu lãi suất chậm thi hành án, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác;

(4) Tài sản để thi hành án đã được Tòa án thụ lý để giải quyết theo quy định tại Điều 74 (quy định về xác định, phân chia, xử lý tài sản chung để thi hành án) và Điều 75 (quy định về giải quyết tranh chấp, yêu cầu hủy giấy tờ, giao dịch liên quan đến tài sản thi hành án) Luật Thi hành án dân sự 2008; tài sản được kê biên theo Điều 90 (quy định về kê biên, xử lý tài sản đang cầm cố, thế chấp) Luật Thi hành án dân sự 2008 nhưng sau khi giảm giá theo quy định mà giá trị bằng hoặc thấp hơn chi phí và nghĩa vụ được bảo đảm;

(5) Việc thi hành án đang trong thời hạn cơ quan có thẩm quyền giải thích bản án, quyết định và trả lời kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 170 và khoản 2 Điều 179 Luật Thi hành án dân sự 2008;

(6) Người được nhận tài sản, người được giao nuôi dưỡng đã được thông báo hợp lệ 02 lần về việc nhận tài sản, nhận người được nuôi dưỡng nhưng không đến nhận;

(7) Việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án theo quy định tại Điều 54 Luật Thi hành án dân sự 2008 chưa thực hiện được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan;

(8) Tài sản kê biên không bán được mà người được thi hành án không nhận để thi hành án theo quy định tại khoản 3 Điều 104 (quy định về xử lý tài sản không có người tham gia đấu giá, bán đấu giá không thành) Luật Thi hành án dân sự 2008.

(Theo Khoản 21 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014).

Lưu ý:

- Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chỉ ra quyết định hoãn thi hành án theo quy định tại mục (1) và (2) trong trường hợp người phải thi hành án phải tự mình thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định.

- Trường hợp đương sự có tài sản khác ngoài trường hợp quy định tại mục (4) thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản đó để thi hành án.

(Theo Điều 14 Nghị định 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015).                           

Thùy Liên

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 744

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn