Gỡ rối pháp lý phát sinh do Covid 19

Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam

14/07/2020 10:41 AM

Theo quy định, không phải ai cũng có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam; chỉ những đối tượng có đủ điều kiện theo quy định tại Luật Nhà ở 2014 sau đây mới được công nhận quyền sở hữu nhà ở:

quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam (Ảnh minh họa)

(1) Thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, gồm:

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài bao gồm:

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định;

+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam;

+ Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

(Theo Điều 7, Điều 8, Khoản 1 Điều 159 Luật Nhà ở 2014).

(2) Có giấy tờ chứng minh là đối tượng được sở hữu nhà ở

Các đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam cần có giấy tờ chứng minh đối tượng như sau:

- Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì phải có giấy tờ xác định nhân thân đối tượng theo quy định về cấp Giấy chứng nhận của pháp luật đất đai.

- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có các giấy tờ sau:

+ Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;

+ Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có các giấy tờ sau:

+ Là cá nhân nước ngoài thì phải có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam và không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định;

+ Là tổ chức nước ngoài thì phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm ký kết các giao dịch về nhà ở.

Lưu ý: Trường hợp cá nhân nước ngoài có giấy tờ xác nhận là gốc Việt Nam thì chỉ được quyền lựa chọn một đối tượng áp dụng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài để xác định quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

(Theo Điều 160 Luật Nhà ở 2014; Điều 5, Điều 74 Nghị định 99/2015/NĐ-CP).

(3) Sở hữu nhà ở theo đúng hình thức luật định

Các đối tượng nêu trên phải có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức như sau:

- Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước: Thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định;

- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức:

+ Mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản;

+ Mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân;

+ Nhận chuyển nhượng QSDĐ ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định;

- Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thông qua các hình thức:

+ Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định;

+ Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở (trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính ph).

(Theo Khoản 2 Điều 8, khoản 2 Điều 159 Luật Nhà ở 2014).

Thùy Liên

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 1,347

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn