Gỡ rối pháp lý phát sinh do Covid 19

Mã số trên thẻ căn cước công dân thể hiện điều gì?

03/07/2020 15:36 PM

Thời gian gần đây, có nhiều bạn thắc mắc về "dãy 12 số trên thẻ Căn cước công dân thể hiện các thông tin gì?". Do đó, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT sẽ giải đáp thắc mắc này trong bài viết sau đây để các bạn tiện theo dõi:

Căn cứ quy định tại Luật Căn cước công dân 2014 thì số thẻ Căn cước công dân là số định danh cá nhân - được dùng để kết nối, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin của công dân.

Số định danh sẽ gắn liền với cá nhân từ khi sinh ra cho đến khi cá nhân chết, không thay đổi và không trùng lặp với số định danh của người khác.

Căn cứ quy định tại Nghị định 137/2015/NĐ-CPThông tư 07/2016/TT-BCA thì số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 số, thể hiện các thông tin sau đây:

Số thẻ căn cước công dân là số định danh cá nhân

(1) 03 số đầu tiên: là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 07/2016.

Ví dụ: mã Thành phố Hà Nội là 001; mã tỉnh Thừa Thiên Huế là 046; mã quốc gia Việt Nam là 000;...

(2) 01 chữ số tiếp theo: là mã thế kỷ sinh, mã giới tính của công dân - là số tương ứng với giới tính và thế kỷ công dân được sinh ra được áp dụng như sau:

+ Thế kỷ 20 (từ năm 1900 đến hết năm 1999): Nam 0, nữ 1;

+ Thế kỷ 21 (từ năm 2000 đến hết năm 2099): Nam 2, nữ 3;

+ Thế kỷ 22 (từ năm 2100 đến hết năm 2199): Nam 4, nữ 5;

+ Thế kỷ 23 (từ năm 2200 đến hết năm 2299): Nam 6, nữ 7;

+ Thế kỷ 24 (từ năm 2300 đến hết năm 2399): Nam 8, nữ 9.

(3) 02 chữ số tiếp theo: là mã năm sinh của công dân: Thể hiện hai số cuối năm sinh của công dân.

Ví dụ: Công dân sinh năm 1999, thì mã năm sinh của công dân sẽ là 99.

(4) 06 số tiếp theo: là khoảng số ngẫu nhiên.

Ví dụ: 012345; 000056;...

Thanh Lợi

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 3,832

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn