Bảng công tác phí trong và ngoài nước dành cho cán bộ, công chức

02/01/2019 09:18 AM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT thống kê chế độ công tác phí trong nước, nước ngoài (không quá 180 ngày/ 01 đợt công tác) đối với cán bộ, công chức, viên chức để quý thành viên tiện theo dõi.

File word Bảng chế độ công tác phí mới nhất

A. Bảng chế độ công tác phí ở trong nước

Căn cứ Thông tư Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/04/2017, áp dụng đối với:

- Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.

- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.

Chế độ công tác phí

Mức công tác phí

Đối tượng áp dụng

Phụ cấp lưu trú

200.000 đồng/ngày

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động công tác tại vùng có điều kiện bình thường.

250.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo.

Tiền thuê phòng nghỉ tại nơi công tác

Theo hình thức khoán

1.000.000 đồng/ngày/người

Lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên, không phân biệt nơi đến công tác.

450.000 đồng/ngày/người

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc TW và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh.

350.000 đồng/ngày/người

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc TW, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh.

300.000 đồng/ngày/người

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại đi công tác tại các vùng còn lại.

Trả theo hóa đơn thực tế

2.500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng

Lãnh đạo cấp Bộ trưởng và các chức danh tương đương, không phân biệt nơi đến công tác.

1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng

Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc TW và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh.

1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng

Các đối tượng còn lại đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc TW và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh.

1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng

Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 đi công tác tại các vùng còn lại.

700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng

Các đối tượng còn lại đi công tác tại các vùng còn lại.

Tiền chi phí đi lại

Theo hình thức khoán

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 159/2015/TT-BTC

Các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác.

0,2 lít xăng/km

Cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình.

Theo hóa đơn thực tế

- Chi phí chiều đi và về từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng đến nơi công tác và theo chiều ngược lại.

- Chi phí đi lại tại địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về).

- Cước, phí di chuyển bằng phương tiện đường bộ, đường thủy, đường biển cho bản thân và phương tiện của người đi công tác.

- Cước tài liệu, thiết bị, dụng cụ, đạo cụ (nếu có) phục vụ trực tiếp cho chuyến đi công tác mà người đi công tác đã chi trả.

- Cước hành lý của người đi công tác bằng phương tiện máy bay trong trường hợp giá vé không bao gồm cước hành lý mang theo.

Tất cả các đối tượng theo giá ghi trên vé, hoá đơn, chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu.

Khoán công tác phí theo tháng

500.000 đồng/người/tháng

Cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng

B. Bảng chế độ công tác phí ở nước ngoài

Căn cứ Thông tư 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012, áp dụng đối với:

- Nhóm A1: Tổng bí thư, Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng, Phó Thủ tướng, Uỷ viên Bộ Chính trị

- Nhóm A2:

+ Cán bộ được hưởng Bảng lương chức vụ lãnh đạo tại Nghị quyết 730/NQ-UBTVQH ngày 30/9/2004.

+ Cán bộ hưởng Bảng lương chức vụ lãnh đạo Đảng, Mặt trận và các đoàn thể Trung ương tại Quyết định 128-QĐ-TW ngày 14/12/2004 có hệ số lương từ 9,7 trở lên.

+ Cán bộ lãnh đạo hưởng bảng lương theo Nghị quyết 730/NQ-UBTVQH ngày 30/9/2004;

+ Cán bộ hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo Quyết định 128-QĐ-TW ngày 14/12/2004, Quyết định 275-QĐ/TW ngày 04/12/2009 hoặc Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004, Nghị định 14/2012/NĐ-CP ngày 07/3/2012 và Hướng dẫn 05-HD/BTCTTW ngày 01/7/2011 có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 1,3 trở lên, Bí thư thường trực Trung ương ĐTNCSHCM.

- Nhóm B: Cán bộ, công chức (trừ đối tượng thuộc nhóm A1, A2) của các cơ quan, đơn vị sau:

+ Cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang.

STT

Chế độ

Mức công tác phí

Đối tượng áp dụng

I

Thanh toán trực tiếp cho người đi công tác

01

Vé máy bay

Hạng ghế đặc biệt (First class)

Cán bộ Nhóm A1

Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class)

Cán bộ Nhóm A2

Hạng ghế thường (Economy class hoặc Y class):

Cán bộ, công chức nhóm B

02

Vé tàu hỏa

Vé loại hạng nhất (ghế ngồi hoặc nằm)

Cán bộ nhóm A1, A2

Vé loại thường (ghế ngồi hoặc nằm)

Cán bộ, công chức nhóm B

03

Tiền thuê phòng nghỉ, tiền ăn và tiêu vặt

Theo định mức các nhóm nước đến công tác quy định tại Phụ lục của Thông tư này

- Mức A dành cho cán bộ nhóm A1, A2

- Mức B dành cho cán bộ, công chức nhóm B

04

Tiền thuê phương tiện từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu và ngược lại khi đi công tác nước ngoài về nhà (ở trong nước).

Áp dụng mức chi theo chế độ công tác phí hiện hành đối với CBCC đi công tác trong nước.

Xem bảng biểu ở trên

05

Tiền thuê phương tiện từ sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu khi nhập cảnh đến nơi ở nước đến công tác và ngược lại khi xuất cảnh

Thanh toán theo định mức khoán quy định tại Phụ lục của Thông tư này.

- Mức A dành cho cán bộ nhóm A1, A2

- Mức B dành cho cán bộ, công chức nhóm B

06

Tiền tiêu vặt (áp dụng trong trường hợp phía mời không đài thọ tiền tiêu vặt)

30 USD/người/ngày

Cán bộ nhóm A1, A2

20 USD/người/ngày

Cán bộ, công chức nhóm B

07

Tiền thuê phòng nghỉ

1 người/1 phòng Suite loại tốt

Cán bộ nhóm A1

1 người/1 phòng Superior

Cán bộ nhóm  A2

2 người/1 phòng đôi loại phòng Standard)

Cán bộ, công chức nhóm  B

08

Tiền vé các phương tiện đi lại

Thanh toán theo hoá đơn mua vé kèm theo cuống vé máy bay. Tiền thuê các phương tiện vận chuyển khác thanh toán theo hoá đơn, chứng từ trả tiền hợp pháp kèm theo cuống vé (nếu có).

09

Tiền bảo hiểm chăm sóc sức khoẻ

Tối đa 50 USD/người/chuyến công tác

Đi công tác từ 3 tháng trở xuống

Tối đa 80 USD/người/chuyến công tác

Đi công tác trên 3 tháng đến 6 tháng

10

Lệ phí sân bay trong và ngoài nước (nếu có)

Thanh toán theo thực tế ghi trên chứng từ thu hoặc hoá đơn thu tiền.

11

Lệ phí visa, lệ phí cấp hộ chiếu

Thanh toán theo phiếu thu hợp pháp của cơ quan lãnh sự trong và ngoài nước.

12

Tiền đóng góp tham gia (tham dự) hội nghị, hội thảo (bao gồm cả tiền mua tài liệu )

Thanh toán theo hoá đơn thu tiền của đơn vị tổ chức.

12

Tiền chờ đợi tại sân bay

Nếu phải chờ 6 giờ trở lên thì được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại sân bay trên cơ sở hoá đơn, chứng từ hợp lệ, theo tiêu chuẩn thuê phòng nghỉ.

II

Thanh toán chung cho cả đoàn

01

Mức chi chiêu đãi

Không vượt quá mức khoán tiền ăn và tiêu vặt một ngày/người theo quy định tại Phụ lục Thông tư này (bao gồm cả đồ uống và các loại thuế phải thanh toán);

02

Mức chi mua quà tặng đối ngoại

Áp dụng theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010.

03

Tiền cước hành lý, tài liệu mang theo phục vụ cho các đoàn công tác

Thanh toán theo hoá đơn cước của hãng hàng không, nhưng tối đa không quá 100 USD/1 đoàn công tác.

04

Tiền điện thoại, fax, internet

Mức khoán 80 USD/1 đoàn công tác; riêng đối với các đoàn đàm phán song phương, đa phương mức khoán 250 USD/1 đoàn đàm phán.

05

Tiền thuê phương tiện đi làm việc hàng ngày tại nơi đến công tác:

Thanh toán theo hoá đơn thuê xe thực tế

Đối với các đoàn công tác mà trưởng đoàn là cấp lãnh đạo thuộc nhóm A1, A2

Thanh toán theo hoá đơn thuê phương tiện nhưng không vượt quá 80 USD/1người/1 nước đến công tác

Đối với các đoàn công tác mà trưởng đoàn là cấp lãnh đạo thuộc nhóm B

Quý Nguyễn

14,258

Bình luận
Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu khi bình luận

 

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn