BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:            /2018/TT-BKHĐT

Hà Nội, ngày         tháng       năm 2018

DỰ THẢO 2

 

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số          /2018/NĐ-CP ngày    tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Chiến lược phát triển và Vụ trưởng Vụ Quản lý quy hoạch;

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư hướng dẫn về định mức chi phí cho hoạt động quy hoạch.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định định mức chi phí, là căn cứ để xây dựng dự toán kinh phí sử dụng ngân sách nhà nước cho việc lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh các loại hình quy hoạch được quy định tại Điều 5 của Luật Quy hoạch:

1. Quy hoạch tổng thể quốc gia;

2. Quy hoạch sử dụng đất quốc gia;

3. Quy hoạch không gian biển quốc gia;

4. Quy hoạch ngành quốc gia;

5. Quy hoạch vùng;

6. Quy hoạch tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan tới việc lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh các loại hình quy hoạch được quy định tại Luật Quy hoạch.

Điều 3. Giải thích thuật ngữ và quy định từ viết tắt

1. Lãnh thổ chuẩn cấp tỉnh (sau đây gọi là tỉnh chuẩn) là địa bàn có tương đối đầy đủ các hoạt động kinh tế, xã hội và môi trường được giả định có quy mô dân số 1,4 triệu người (PchuẩnT), diện tích 5.000 km2 (SchuẩnT), có số đơn vị hành chính cấp huyện là 12 và tổng sản phẩm trên địa bàn là 75.000 tỷ đồng (GRDPchuẩnT). Tỉnh chuẩn là căn cứ để tính toán định mức chi phí cho việc lập quy hoạch tỉnh.

2. Lãnh thổ chuẩn cấp vùng (sau đây gọi là vùng chuẩn) là địa bàn có tương đối đầy đủ các hoạt động kinh tế, xã hội và môi trường được giả định có quy mô dân số 14 triệu người (PchuẩnV), diện tích 50.000 km2 (SchuẩnV), có số đơn vị hành chính cấp tỉnh là 10 và tổng sản phẩm trên địa bàn là 750.000 tỷ đồng (GRDPchuẩnV). Vùng chuẩn là căn cứ để tính toán định mức chi phí cho việc lập quy hoạch vùng.

3. Ngành chuẩn là ngành được chọn làm chuẩn (hệ số bằng 1) để tham chiếu xây dựng định mức chi phí cho việc lập quy hoạch các ngành quốc gia.

4. Hợp phần quy hoạch là một nội dung quy hoạch được xác định trong quá trình xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch và được lập để tích hợp vào quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

5. Định mức lao động là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để thực hiện bước công việc (hoặc toàn bộ công việc) theo quy trình.

6. Định biên là việc quy định số lượng lao động và cấp bậc/hạng lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc.

7. Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

8. Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc.

9. Thời hạn sử dụng thiết bị là thời gian dự kiến sử dụng thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của thiết bị.

10. Chuyên gia là (các) cá nhân có trình chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp tham gia trực tiếp dự án quy hoạch (được quy định cụ thể tại Phụ lục IX của Thông tư này).

Điều 4. Nguyên tắc xác định định mức chi phí

1. Định mức chi phí quy định tại Thông tư này là mức chi phí cần thiết tối đa để thực hiện các bước hoặc toàn bộ nội dung các công việc lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh dự án quy hoạch.

2. Định mức chi phí quy định tại Thông tư này không bao gồm chi phí để thực hiện các công việc điều tra cơ bản (khảo sát, thăm dò,...) và đo đạc bản đồ trên địa bàn quy hoạch.

Căn cứ theo yêu cầu nhiệm vụ quy hoạch, trường hợp cần thiết phải có các chi phí trên thì đơn vị được giao lập dự toán chi tiết bổ sung trên cơ sáp dụng các định mức chi phí có liên quan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 5. Căn cứ xác định định mức chi phí

Định mức chi phí quy định tại Thông tư này được xây dựng trên cơ sở:

1. Mức lương tối thiểu được quy định tại Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

2. Phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Thông tư s25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính.

3. Định mức thuê khoán chuyên gia được quy định tại Thông tư s02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở lập, thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn p dụng hình thức hợp đồng theo thời gian đối với gói thầu sử dụng vốn nhà nước.

4. Định mức chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo, công tác phí được quy định tại Thông tư s40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị và Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.

5. Chi phí về các hoạt động liên quan đến đấu thầu được quy định tại Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

6. Định mức chi phí quy hoạch sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng các tháng trong năm của cả nước do Tổng cục Thống kê công bố tại thời điểm lập dự toán quy hoạch. Hệ số điều chỉnh điều chỉnh theo mặt bằng giá tiêu dùng được ký hiệu là K1 tại Thông tư này.

7. Định mức chi phí cho nhiệm vụ Đánh giá môi trường chiến lược:

Phương án 01: Định mức chi phí cho nhiệm vụ Đánh giá môi trường chiến lược được xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Phương án 02: được quy định cụ thể tại Thông tư này.

Điều 6. Nội dung của định mức chi phí và đơn vị tính

1. Định mức chi phí bao gồm các định mức thành phần sau:

a) Định mức lao động;

b) Định mức chi phí vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.

2. Đơn vị tính định mức:

a) Đơn vị tính định mức lao động là công cá nhân hoặc công nhóm cho từng bước công việc (hoặc toàn bộ công việc) theo quy trình; một ngày công làm việc là 8 giờ; một tháng làm việc là 22 ngày.

b) Đơn vị tính định mức thiết bị là ca cho từng bước công việc (hoặc toàn bộ công việc) theo quy trình.

- Đơn vị tính thời gian sử dụng thiết bị là năm;

- Thời hạn sử dụng thiết bị áp dụng theo các quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và Thông tư 162/2014/TT-BTC ngày 6 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn v sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước.

c) Đơn vị tính định mức sử dụng vật liệu là số lượng, khối lượng vật liệu cần thiết để thực hiện từng bước công việc (hoặc toàn bộ công việc) theo quy trình.

Chương II

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ

Điều 7. Quy hoạch tổng thể quốc gia

1. Định mức chi phí cho các khoản mục theo trình tự lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia được quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.

Định mức cụ thể cho quy hoạch tổng thể quốc gia (CQG) được tính như sau:

CQG = GoQG x K1

Trong đó:

- GoQG: là chi phí lập quy hoạch tổng thể quốc gia được xác định tại thời điểm ban hành Thông tư này.

- K1: Hệ số điều chỉnh theo mặt bằng giá tiêu dùng được xác định tại Phụ lục VII của Thông tư này.

2. Định mức chi phí cho từng hợp phần quy hoạch bằng 10% tổng chi phí của ngành quốc gia tại thời điểm lập dự toán quy hoạch tổng thể quốc gia nhưng không được vượt quá 01 (một) tỷ đồng.

Điều 8. Quy hoạch sử dụng đất quốc gia

1. Định mức chi phí cho các khoản mục theo trình tự lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia được quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.

Định mức cụ thể cho quy hoạch sử dụng đất quốc gia (CSDĐ) được tính như sau:

CSDĐ = GoSDĐ x K1

Trong đó:

- GoSDĐ: là chi phí lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia tại thời điểm ban hành Thông tư này.

- K1: Hệ số điều chỉnh theo mặt bằng giá tiêu dùng được xác định tại Phụ lục VII của Thông tư này.

2. Định mức chi phí cho từng hợp phần quy hoạch bằng 10% tổng chi phí của ngành quốc gia có liên quan đến sử dụng đất tại thời điểm lập dự toán quy hoạch sử dụng đất quốc gia nhưng không được vượt quá 01 (một) tỷ đồng.

Điều 9. Quy hoạch không gian biển quốc gia

1. Định mức chi phí cho các khoản mục theo trình tự lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia được quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.

Định mức cụ thể cho quy hoạch không gian biển quốc gia (CKGB) được tính như sau:

CKGB = GoKGB x K1

Trong đó:

- GoKGB: là chi phí lập quy hoạch không gian biển quốc gia tại thời điểm ban hành Thông tư này.

- K1: Hệ số điều chỉnh theo mặt bằng giá tiêu dùng được xác định tại Phụ lục VII của Thông tư này.

2. Định mức chi phí cho từng hợp phần quy hoạch bằng 10% tổng chi phí của ngành quốc gia có sử dụng không gian biển tại thời điểm lập dự toán quy hoạch không gian biển quốc gia nhưng không được vượt quá 02 (hai) tỷ đồng.

Điều 10. Quy hoạch ngành quốc gia

1. Định mức chi phí cho lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia (CN) được tính như sau:

CN = GchuẩnN x HN x K1

Trong đó:

- GchuẩnN: là định mức chi phí cho ngành chuẩn.

- HN: Hệ số khác biệt ngành quốc gia so với ngành chuẩn được xác định tại Phụ lục IV của Thông tư này.

- K1: Hệ số điều chỉnh theo mặt bằng giá tiêu dùng được xác định tại Phụ lục VII của Thông tư này.

2. Định mức chi phí cho các khoản mục chi phí theo trình tự lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh quy hoạch ngành hạ tầng dựa theo Phụ lục IV của Thông tư này.

3. Định mức chi phí cho các bước, trình tự quy hoạch ngành liên quan đến quốc phòng và an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định chi tiết.

Điều 11. Quy hoạch vùng

1. Định mức chi phí cho lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh quy hoạch vùng (CPV) được tính như sau:

CPV = GchuẩnV x H1V x H2V x H3V x K1

Trong đó:

- GchuẩnV là định mức chi phí cho vùng chuẩn.

- H1V là hệ số quy mô dân số vùng được tính bằng công thức:

H1V = log(Quy mô dân số vùng)/log(PchuẩnV)

- H2V là hệ số quy mô diện tích vùng được tính bằng công thức:

H2V = log(Quy mô diện tích vùng)/log(SchuẩnV)

- H3V là hệ số quy mô kinh tế vùng được tính bằng công thức:

H3V = log(Tổng sản phẩm trên địa bàn vùng)/log(GRDPchuẩnV)

- K1: Hệ số điều chỉnh theo mặt bằng giá tiêu dùng được xác định tại Phụ lục VII của Thông tư này.

2. Định mức chi phí cho các khoản mục chi phí theo trình tự lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh quy hoạch vùng được quy định tại Phụ lục V của Thông tư này.

3. Định mức chi phí cho hợp phần quy hoạch từng tỉnh và ngành trong quy hoạch vùng bằng 5% tổng chi phí phần nội dung tổng hợp quy hoạch vùng (tại Mục II của Phụ lục V) tại thời điểm lập dự toán nhưng không vượt quá 01 (một) tỷ đồng.

Điều 12. Quy hoạch tỉnh

1. Định mức chi phí cho lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh quy hoạch tỉnh (CPT) được tính như sau:

CPT = GchuẩnT x H1T x H2T x H3T x K1 x K2

Trong đó:

- GchuẩnT là định mức chi phí cho tỉnh chuẩn

- H1T là hệ số quy mô dân số tỉnh được tính bằng công thức:

H1T = log(Quy mô dân số tỉnh)/log(PchuẩnT)

- H2T là hệ số quy mô diện tích tỉnh được tính bằng công thức:

H2T = log(Quy mô diện tích tỉnh)/log(SchuẩnT)

- H3T là hệ số quy mô kinh tế tỉnh được tính bằng công thức:

H3T = log(Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh)/log(GRDPchuẩnT)

- K1: Hệ số điều chỉnh theo mặt bằng giá tiêu dùng được xác định tại Phụ lục VII của Thông tư này.

- K2: Hệ số địa bàn được xác định tại Phụ lục VIII của Thông tư này.

2. Định mức chi phí cho các khoản mục chi phí theo trình tự lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh quy hoạch tỉnh được quy định tại Phụ lục VI của Thông tư này.

3. Định mức chi phí cho hợp phần quy hoạch từng huyện và ngành trong quy hoạch tỉnh bằng 5% tổng chi phí phần nội dung tổng hợp quy hoạch tỉnh (tại Mục II của Phụ lục VI) tại thời điểm lập dự toán nhưng không vượt quá 500 (năm trăm) triệu đồng.

Điều 13. Rà soát quy hoạch theo định kỳ

Mức chi phí rà soát quy hoạch định kỳ theo Điều 52 Luật Quy hoạch không vượt quá 10% tổng chi phí ở mức tối đa của dự án quy hoạch được lập mới.

Điều 14. Điều chỉnh quy hoạch

Mức chi phí cho điều chỉnh quy hoạch được xác định trên cơ sở dự toán cho các nội dung cần điều chỉnh trong quy hoạch đã phê duyệt.

1. Đối với quy hoạch phải điều chỉnh toàn bộ, mức chi phí không vượt quá 65% tổng chi phí ở mức tối đa của nhiệm vụ lập mới quy hoạch đó tại thời điểm lập dự toán.

2. Đối với quy hoạch cần điều chỉnh cục bộ, mức chi phí không vượt quá 30% tổng chi phí của nội dung cần điều chỉnh tại thời điểm lập dự toán cho xây dựng mới.

3. Định mức cho các khoản mục chi phí chi tiết của nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch áp dụng như định mức cho các khoản mục chi phí của nhiệm vụ lập mới quy hoạch.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 và thay thế Thông tư s01/2012/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu.

Điều 16. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các dán quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề cương, nhiệm vụ và dự toán lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh quy hoạch trước ngày Thông tư này có hiệu lực và đã ký kết hợp đồng thuê tư vấn thì thực hiện theo Quyết định đã được phê duyệt.

2. Trường hợp đề cương, nhiệm vụ và dự toán lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa ký kết hợp đồng thuê tư vấn lập quy hoạch thì người có thẩm quyền phê duyệt dự toán có quyền điều chỉnh dự toán theo quy định tại Thông tư này.

Điều 17. Tổ chức thực hiện

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trường hợp các văn bản được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được ban hành.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các PTTg Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Website của Chính phủ, Website Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Lưu: VP, Vụ PC, Vụ QLQH, Viện CLPT.

BỘ TRƯỞNG




Nguy
ễn Chí Dũng

 

PHỤ LỤC I

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐỐI VỚI QUY HOẠCH TỔNG THỂ QUỐC GIA
(Kèm theo Thông tư số         /2018/TT-BKHĐT ngày      tháng        năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

TT

Nội dung

Loại chuyên gia

Số ngày công

A

ĐỊNH MỨC CHO CÁC HOẠT ĐỘNG TRỰC TIẾP

 

 

I

Lập nhiệm vụ quy hoạch

 

 

1

Xây dựng quan điểm chỉ đạo và kế hoạch tổ chức triển khai lập nhiệm vụ

CG1

269

2

Xây dựng nội dung nhiệm vụ quy hoạch (bao gồm nội dung cụ thể từng hợp phần quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch quốc gia)

CG1

301

3

Xây dựng dự toán chi phí lập quy hoạch và chi phí lập các hợp phần quy hoạch

CG1

112

4

Trình phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí lập quy hoạch và chi phí lập các hợp phần quy hoạch

CG1

40

II

Lập quy hoạch

 

 

1

Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

 

 

1.1

Thu thập các thông tin, tài liệu, dữ liệu

CG1

3944

1.2

Điều tra khảo sát thực địa

CG1

3856

1.3

Tổng hợp xử lý các thông tin, tài liệu, dữ liệu

CG1

163

1.4

Lập báo cáo kết quả điều tra, khảo sát, thu thập các thông tin, tài liệu, dữ liệu tổng hợp và theo từng đầu mục nội dung

CG1

119

1.5

Đánh giá, nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát, điều tra, thu thập thông tin, tài liệu

CG1

163

2

Phân tích, đánh giá diễn tiến hiện trạng quản lý, khai thác, sử dụng, và bảo vệ, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và các yếu tố, điều kiện phát triển quốc gia

 

 

2.1

Phân tích, đánh giá diễn tiến hiện trạng đất đai và địa hình, địa mạo

CG1

286

2.2

Phân tích, đánh giá diễn tiến hiện trạng quản lý, khai thác, sử dụng biển

CG1

286

2.3

Phân tích, đánh giá diễn tiến hiện trạng quản lý, khai thác, sử dụng rừng

CG1

286

2.4

Phân tích, đánh giá diễn tiến điều kiện thủy văn

CG1

286

2.5

Phân tích, đánh giá diễn tiến hiện trạng quản lý, khai thác, sử dụng khoáng sản

CG1

286

2.6

Phân tích, đánh giá diễn tiến hiện trạng quản lý, khai thác, sử dụng đất đai và địa hình, địa mạo

CG1

286

2.7

Phân tích, đánh giá diễn tiến hiện trạng quản lý và bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học và các nguồn lợi động, thực vật

CG1

286

2.8

Phân tích, đánh giá diễn tiến khí hậu

CG1

286

2.9

Xây dựng báo cáo tổng hợp

CG1

68

3

Phân tích thực trạng phát triển của quốc gia

 

 

3.1

Phân tích, đánh giá hiện trạng nhân khẩu học và phân bố dân cư

CG1

518

3.2

Phân tích, đánh giá hiện trạng tổng quát phát triển nền kinh tế, phát triển các ngành và doanh nghiệp

CG1

4430

4

Phân tích đánh giá môi trường bên ngoài, dự báo các xu thế và ảnh hưởng tới phát triển của quốc gia

 

 

4.1

Đánh giá, phân tích vị thế kinh tế - chính trị của Việt Nam trong khu vực và quốc tế

CG1

241

4.2

Dự báo những xu hướng phát triển chính của thế giới

CG1

241

4.3

Đánh giá một số tác động trực tiếp của những xu hướng chính đến nền kinh tế Việt Nam, ảnh hưởng đến bố trí không gian lãnh th

CG1

241

4.4

Xác định những lợi thế so sánh và cơ hội phát triển

CG1

241

4.5

Xác định những khó khăn, thách thức phát triển

CG1

241

4.6

Xây dựng báo cáo tổng hợp

CG1

241

4.7

Đánh giá, nghiệm thu

CG1

129

5

Xác định các quan điểm và mục tiêu phát triển

 

 

5.1

Đề xuất quan điểm phát triển tổng quát

CG1

122

5.2

Đề xuất các quan điểm cụ thể

CG1

107

5.3

Đề xuất mục tiêu tổng quát

CG1

122

5.4

Đề xuất mục tiêu cụ thể

CG1

125

5.5

Xây dựng báo cáo tổng hợp

CG1

133

6

Dự báo và lựa chọn các kịch bản phát triển

 

 

6.1

Đề xuất các kịch bản và các đặc điểm của các kịch bản

CG1

245

6.2

Lựa chọn kịch bản phát triển

CG1

270

6.3

Xây dựng báo cáo tổng hợp

CG1

49

7

Nghiên cứu xác định định hướng phát triển không gian kinh tế, văn hóa, xã hội quốc gia

CG1

650

8

Nghiên cứu xác định Định hướng phát triển không gian biển quốc gia

CG1

627

9

Nghiên cứu xác định Định hướng sử dụng đất quốc gia

CG1

555

10

Nghiên cứu xác định Phân vùng và liên kết vùng

 

 

10.1

Xác định vùng khuyến khích phát triển, vùng hạn chế phát triển và các khu vực lãnh thổ cần bảo tồn

CG1

177

10.2

Xác định các ngành khuyến khích phát triển và các ngành hạn chế phát triển

CG1

177

10.3

Định hướng phân vùng chức năng chủ yếu

CG1

177

10.4

Định hướng liên kết không gian

CG1

177

11

Nghiên cứu định hướng khai thác và sử dụng vùng trời

CG1

267

12

Nghiên cứu xác định Định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia

CG1

650

13

Nghiên cứu xác định Định hướng phát triển ngành hạ tầng xã hội quốc gia

CG1

627

14

Nghiên cứu xác định Định hướng phát triển ngành hạ tầng kỹ thuật quốc gia

CG1

627

15

Nghiên cứu xác định Định hướng bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu

CG1

627

16

Nghiên cứu xác định Danh mục dự án quan trọng và thứ tự ưu tiên thực hiện

CG1

627

17

Nghiên cứu xác định Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch

 

 

17.1

Xây dựng các giải pháp về huy động vốn đầu tư

CG1

205

17.2

Xây dựng các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực

CG1

205

17.3

Xây dựng các giải pháp về khoa học, công nghệ, môi trường

CG1

205

17.4

Xây dựng các giải pháp về cơ chế, chính sách khác

CG1

205

17.5

Xây dựng các giải pháp về tổ chức thực hiện

CG1

205

18

Nghiên cứu xây dựng hệ thống bản đồ, sơ đồ

CG1

1075

19

Xây dựng báo cáo tổng hợp nội dung về định hướng

CG1

524

20

Xây dựng các sản phẩm của Quy hoạch tổng thể quốc gia

CG1

149

B

ĐỊNH MỨC CHO CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁN TIẾP

Định mức cho các hoạt động gián tiếp được xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành và các báo giá liên quan, cụ thể các hoạt động:

 

 

I

Lựa chọn tổ chức tư vấn

 

Theo Luật đấu thầu

II

Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm

 

 

1

Tổ chức xin ý kiến các cơ quan liên quan về dự thảo kế hoạch

 

Theo 55/2015/TTLB-TC-KHCN

2

Tổ chức xin ý kiến, hội thảo, tọa đàm về dự thảo đề cương nhiệm vụ và dự toán quy hoạch

 

Theo 55/2015/TTLB-TC-KHCN

3

Hội thảo, tọa đàm về kết quả khảo sát, điều tra, thu thập thông tin, tài liệu

 

Theo 55/2015/TTLB-TC-KHCN

4

Hội thảo, tọa đàm về phân tích, đánh giá hiện trạng tổng quát phát triển nền kinh tế, phát triển các ngành và doanh nghiệp

 

Theo 55/2015/TTLB-TC-KHCN

5

Hội thảo, tọa đàm về kết quả phân tích đánh giá môi trường bên ngoài, dự báo các xu thế và ảnh hưởng tới phát triển của quốc gia

 

Theo 55/2015/TTLB-TC-KHCN

6

Hội thảo, xin ý kiến về quan điểm và mục tiêu phát triển

 

Theo 55/2015/TTLB-TC-KHCN

7

Hội thảo, xin ý kiến về kịch bản phát triển

 

Theo 55/2015/TTLB-TC-KHCN

III

Thẩm định và phê duyệt quy hoạch

 

2% kinh phí lập quy hoạch (A+B)

IV

Công bố quy hoạch

 

0,5% kinh phí lập quy hoạch (A+B)

V

Chi phí quản lý chung (bao gồm cả chi phí giám sát thực hiện quy hoạch)

 

3% kinh phí lập quy hoạch (A+B)

VI

Máy móc thiết bị, vật tư, vật liệu, thuê văn phòng

 

2% kinh phí lập quy hoạch (A+B)

C

CÁC HỢP PHẦN QUY HOẠCH VÀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

 

 

I

Các hợp phần quy hoạch ngành xác định theo Nghị định

 

Theo Khoản 2, Điều 7 của Thông tư này

II

Đánh giá môi trường chiến lược

 

Theo Khoản 7 Điều 5 của Thông tư này

Ghi chú: Hoạt động Thẩm định và phê duyệt quy hoạch Bao gồm các nhiệm vụ: (i) Lấy ý kiến các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp của địa phương có liên quan và cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân khác có liên quan về quy hoạch; Giải trình; (ii) Trình Hội đồng thẩm định quy hoạch; (iii) Hoàn chỉnh quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định và trình Chính phủ; (iv) Hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch theo yêu cầu của Chính phủ; (v) Trình Quốc hội phê duyệt quy hoạch tổng thể quốc gia; và (vi) Hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch theo yêu cầu của Quốc hội.

 

PHỤ LỤC II

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐỐI VỚI QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC GIA
(Kèm theo Thông tư số         /2018/TT-BKHĐT ngày      tháng        năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

STT

Nội dung công việc

Loại chuyên gia

Số ngày công

A

ĐỊNH MỨC CHO CÁC HOẠT ĐỘNG TRỰC TIẾP

 

 

I

Lập nhiệm vụ quy hoạch

 

 

1

Thu thập thông tin ban đầu

CG4

180

2

Xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch

CG1

90

3

Xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai lập quy hoạch.

CG2

10

4

Xây dựng dự toán nhiệm vụ quy hoạch sử dụng đất quốc gia

CG2

10

II

Lập quy hoạch

 

 

1

Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu

 

 

1.1

Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia

CG4

500

1.2

Tổng hợp đánh giá các thông tin, tài liệu thu thập được.

CG2

40

1.3

Điều tra, khảo sát thực địa bổ sung

CG2

120

1.4

Tổng hợp lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu

CG2

150

2

Phân tích, đánh giá các yếu tố, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất

 

 

2.1

Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và môi trường

CG2

450

2.2

Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

CG2

550

2.3

Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất

CG1

150

3

Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai

 

 

3.1

Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

CG2

120

3.2

Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước trên cơ sở các chỉ tiêu quy hoạch

CG2

250

3.3

Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai trong lĩnh vực nông nghiệp, lĩnh vực phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng.

CG2

450

4

Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất

 

 

4.1

Xu hướng nhu cầu sử dụng đất các ngành,lĩnh vực

CG1

280

4.2

Tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sử dụng đất

CG1

200

5

Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch

 

 

5.1

Xác định quan điểm sử dụng đất

CG1

180

5.2

Xác định mục tiêu sử dụng đất

CG1

180

6

Định hướng phân bổ không gian và chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp, đất rừng, đất phi nông nghiệp

 

 

6.1

Định hướng sử dụng đất 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm

CG1

220

6.2

Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp

CG2

320

6.3

Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất  phi nông nghiệp

CG2

350

6.4

Xây dựng các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng đối với cấp tỉnh

CG2

380

6.5

Tổng hợp và cân đối nhu cầu sử dụng đất, xác định các chỉ tiêu sử dụng đất và phân bổ đến từng vùng và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh

CG2

260

6.6

Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất

CG1

170

7

Xây dựng hệ thống bản đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia

 

 

7.1

Bản đồ hiện trạng phục vụ quy hoạch sử dụng đất quốc gia

CG2

180

7.2

Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cả nước

CG2

320

7.3

Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất các vùng theo phân vùng trong quy hoạch quốc gia

CG2

320

7.4

Bản đồ chuyên đ

CG2

120

7.5

Bản đồ số hóa điện tử

CG3

100

8

Xác định các giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất

CG2

400

10

Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan

CG1

420

7

Xây dựng hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về đất đai

CG3

210

B

ĐỊNH MỨC CHO CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁN TIẾP

 

 

I

Lập nhiệm vụ quy hoạch

 

 

1

Tham vấn ý kiến chuyên gia nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập quy hoạch

Tổ chức 2 cuộc hội thảo

Theo 55/2015/TTLB-TC-KHCN

2

Thẩm định, phê duyệt dự toán kinh phí nhiệm vụ quy hoạch

 

0,1% dự toán lập quy hoạch

II

Lựa chọn tổ chức tư vấn

 

Theo Luật đấu thầu

III

Lập quy hoạch

 

 

1

Điều tra

 

 

1.1.

Lập phiếu điều tra (tối đa 3 mẫu, 500 phiếu)

 

Theo thông tư s109/2016/TT-BTC

1.2.

Thu thập phiếu điều tra

 

Theo thông tư s109/2016/TT-BTC

2

Khảo sát thực địa (Theo thông tư s40/2015/TT-BTC)

Số lượng 6 đoàn khảo sát theo 6 vùng kinh tế-xã hội

Theo thông tư s40/2017/TT-BTC

3

Tổ chức hội thảo lớn (quy mô 100 người)

3 cuộc hội thảo

Theo thông tư s55/2015/TTLB-TC-KHCN

3

Vật tư thiết bị

 

2% kinh phí nhân công

IV

Thẩm định phê duyệt quy hoạch

 

0,5% kinh phí lập quy hoạch (A+B)

V

Công bố quy hoạch

 

0,3% kinh phí lập quy hoạch (A+B)

VI

Chi phí quản lý chung

 

3% kinh phí lập quy hoạch  (A+B)

C

CÁC HỢP PHẦN QUY HOẠCH VÀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

 

 

1

Các hợp phần quy hoạch ngành xác định theo Nghị định

 

Theo Khoản 2, Điều 8 của Thông tư này

2

Đánh giá môi trường chiến lược

 

Theo Khoản 7 Điều 5 của Thông tư này

Ghi chú: Hoạt động Thẩm định và phê duyệt quy hoạch Bao gồm các nhiệm vụ: (i) Lấy ý kiến các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp của địa phương có liên quan và cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân khác có liên quan về quy hoạch; Giải trình; (ii) Trình Hội đồng thẩm định quy hoạch; (iii) Hoàn chỉnh quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định và trình Chính phủ; (iv) Hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch theo yêu cầu của Chính phủ; (v) Trình Quốc hội phê duyệt quy hoạch sử dụng đất quốc gia; và (vi) Hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch theo yêu cầu của Quốc hội

 

PHỤ LỤC III

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐỐI VỚI QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN QUỐC GIA
(Kèm theo Thông tư số         /2018/TT-BKHĐT ngày      tháng        năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

TT

Nhiệm vụ

Loại chuyên gia

Số ngày công

A

ĐỊNH MỨC CHO CÁC HOẠT ĐỘNG TRỰC TIẾP

 

 

I

Lập nhiệm vụ quy hoạch

 

 

1

Xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai nhiệm vụ lập quy hoạch tổng thể quốc gia

CG1

47

2

Xây dựng đề cương thực hiện nhiệm vụ quy hoạch

CG1

55

3

Thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch

CG1

234

4

Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch

CG1

14

II

Lập quy hoạch

 

 

1

Điều tra cơ bản (tổng quát) bối cảnh phát triển nội tại không gian biển quốc gia

 

 

1.1

Thu thập các thông tin, tài liệu, dữ liệu

CG1

497

1.2

Điều tra khảo sát thực địa

CG1

1171

1.3

Tổng hợp xử lý các thông tin, tài liệu, dữ liệu

CG1

139

1.4

Lập báo cáo kết quả điều tra, khảo sát, thu thập các thông tin, tài liệu, dữ liệu

CG1

163

2

Điều tra khảo sát thông tin, dữ liệu môi trường bên ngoài quốc gia tác động đến không gian biển

 

 

2.1

Thu thập các thông tin, tài liệu, dữ liệu

CG1

163

2.2

Điều tra khảo sát quốc tế; khảo sát vùng biển và ven biển giáp ranh

CG1

304

2.3

Tổng hợp xử lý các thông tin, tài liệu, dữ liệu

CG1

171

2.4

Lập báo cáo kết quả điều tra, khảo sát, thu thập các thông tin, tài liệu, dữ liệu

CG1

74

3

Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng không gian của các hoạt động trong vùng đất ven biển, biển và hải đảo của Việt Nam

 

 

3.1

Phân tích, đánh giá đặc điểm về địa hình, địa mạo của biển quốc gia

CG1

95

3.2

Phân tích, đánh giá đặc điểm về khí tượng, bao gồm chế độ gió, mưa và nhiệt độ

CG1

95

3.3

Phân tích, đánh giá  đặc điểm về thủy hải văn bao gồm chế độ sóng, dòng chảy và thủy triều

CG1

95

3.4

Phân tích, đánh giá về các tài nguyên sinh vật, hệ sinh thái, khu bảo tồn, vườn quốc gia và sinh cảnh biển quốc gia

CG1

95

3.5

Phân tích, đánh giá về tài nguyên đất bao gồm đất ven biển, đất ngập nước, đất bãi bồi, đất bãi triều ở vùng b

CG1

95

3.6

Phân tích, đánh giá về tài nguyên khoáng sản biển quốc gia

CG1

117

3.7

Phân tích, đánh giá về tài nguyên rừng ở vùng b

CG1

102

3.8

Phân tích, đánh giá về tài nguyên nước mặt và nước dưới đất

CG1

95

3.9

Phân tích, đánh giá về các di sản, giá trị văn hóa - lịch sử

CG1

80

3.10

Xây dựng bản đồ chuyên đề về các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên biển quốc gia dưới dạng cơ sở dữ liệu bản đồ

CG1

480

4

Phân tích, đánh giá đặc điểm về kinh tế - xã hội và hiện trạng khai thác, sử dụng không gian biển quốc gia

 

 

4.1

Phân tích, đánh giá hiện trạng và nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng tại địa phương có không gian biển

CG1

154

4.2

Phân tích, đánh giá đặc điểm văn hóa - xã hội tại địa phương có không gian biển

CG1

154

4.3

Phân tích, đánh giá hiện trạng tình hình thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương có không gian biển

CG1

154

4.4

Phân tích, đánh giá sức ép và tác động của dân số đến tài nguyên, không gian và kinh tế - xã hội không gian biển quốc gia

CG1

154

4.5

Xác định khu vực cộng đồng dân cư dễ bị tổn thương trong phạm vi không gian biển

CG1

154

4.6

Phân tích, đánh giá thực trạng về quyền tiếp cận của người dân với biển

CG1

154

4.7

Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển của các ngành kinh tế, cơ cấu ngành nghề, sinh kế của cộng đồng phụ thuộc vào biển

CG1

154

4.8

Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên biển phục vụ nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng tại các địa phương ven biển và trên các đảo

CG1

154

4.9

Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên biển phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế của các ngành, bao gồm du lịch, công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải, năng lượng và các ngành kinh tế khác

CG1

391

4.10

Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên biển phục vụ nhu cầu quốc phòng - an ninh, bảo tồn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và nghiên cứu khoa học

CG1

154

4.11

Xây dựng bản đồ chuyên đề về hiện trạng khai thác, sử dụng không gian biển dưới dạng cơ sở dữ liệu bản đồ

CG1

446

5

Phân tích, đánh giá về thể chế, chính sách và pháp luật hiện hành trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường không gian biển

 

 

5.1

Phân tích, đánh giá về chính sách, pháp luật hiện hành, các cam kết, điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia có tác động đến bảo vệ tài nguyên, môi trường biển

CG1

163

5.2

Phân tích, đánh giá về tổ chức bộ máy quản lý hiện hành trong công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng bờ, biển và hải đảo

CG1

163

6

Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch không gian biển (hoặc quy hoạch sử dụng biển) quốc gia kỳ trước

 

 

6.1

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch không gian biển thời kỳ trước

CG1

163

6.2

Xác định những vấn đề nổi cộm, những tồn tại, hạn chế cần giải quyết

CG1

163

7

Phân tích, dự báo xu thế biến động tài nguyên biển quốc gia trong thời kỳ quy hoạch

 

 

7.1

Đánh giá nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên biển quốc gia phục vụ cho mục đích phát triển cơ sở hạ tầng tại các địa phương ven biển và trên các đảo

CG1

235

7.2

Đánh giá nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên biển quốc gia phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế của các ngành du lịch, công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải, năng lượng và các ngành kinh tế khác

CG1

235

7.3

Đánh giá nhu cầu bảo tồn, bảo vệ tài nguyên không gian biển phục vụ cho các mục đích đào tạo, nghiên cứu khoa học

CG1

235

8

Phân tích, dự báo tác động do biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến không gian biển

 

 

8.1

Phân tích, dự báo về tính dễ bị tổn thương do sự gia tăng xâm nhập mặn vào hệ thống các sông

CG1

235

8.2

Phân tích, dự báo về tính dễ bị tổn thương do ngập lụt đến vùng ven biển

CG1

235

8.3

Phân tích, dự báo về tính dễ bị tổn thương do gia tăng xói lở bờ biển đến vùng ven biển và cửa sông

CG1

235

8.4

Phân tích, dự báo mức độ tổn thương do gia tăng xâm nhập mặn theo các kịch bản nước biển dâng do Bộ Tài nguyên và Môi trường công b

CG1

235

9

Dự báo bối cảnh và các kịch bản phát triển

 

 

9.1

Dự báo xu thế phát triển kinh tế, khoa học, công nghệ và quan hệ quốc tế trên thế giới, khu vực

CG1

255

9.2

Dự báo các cơ hội và thách thức cho các hoạt động sử dụng không gian biển

CG1

244

9.3

Phân tích lợi thế cạnh tranh, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với quốc gia trong việc khai thác, sử dụng không gian biển

CG1

349

9.4

Xây dựng và lựa chọn kịch bản phát triển

CG1

260

10

Xác định quan điểm, mục tiêu, định hướng  khai thác, sử dụng không gian biển và xây dựng phương án tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường vùng b

 

 

10.1

Xác định mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể khai thác sử dụng không gian biển trong thời kỳ quy hoạch

CG1

163

10.2

Xây dựng các phương án tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường không gian biển trong thời kỳ quy hoạch

CG1

163

11

Định hướng bố trí không gian hoạt động kinh tế - xã hội và kết cấu hạ tầng sử dụng không gian biển

 

 

11.1

Phân vùng chức năng không gian biển và phân loại các vùng khai thác sử dụng tài nguyên không gian biển

CG1

113

11.2

Xây dựng phương án khai thác, sử dụng tài nguyên không gian biển

CG1

113

11.3

Xác định vùng giàu giá trị tài nguyên và các hệ sinh thái cần phải bảo tồn, bảo vệ

CG1

113

11.4

Xác định vùng giàu tiềm năng, lợi thế cho khai thác phát triển kinh tế biển

CG1

113

11.5

Xác định vùng giàu tiềm năng, lợi thế cho các mục đích quốc phòng – an ninh

CG1

113

11.6

Xây dựng phương án bố trí không gian phát triển các ngành hàng hải, nghề cá, khai thác tài nguyên biển, du lịch biển, phân bố dân cư vùng ven biển và các đảo

CG1

191

11.7

Xây dựng bản đồ phân vùng chức năng không gian biển dưới dạng cơ sở dữ liệu bản đồ

CG1

716

12

Danh mục dự án quan trọng quốc gia có sử dụng không gian biển và thứ tự ưu tiên thực hiện trên cơ sở cân đối lợi ích và khả năng huy động nguồn lực

CG1

508

13

Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch

 

 

13.1

Các giải pháp về quản lý không gian biển

CG1

105

13.2

Các giải pháp về khoa học và kỹ thuật

CG1

105

13.3

Các giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức

CG1

105

13.4

Các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực

CG1

105

13.5

Các giải pháp về tài chính

CG1

113

13.6

Các giải pháp về hợp tác quốc tế

CG1

105

13.7

Giải pháp về tổ chức thực hiện

CG1

105

13.8

Thể hiện phương án quy hoạch không gian biển quốc gia trên bản đồ tỷ lệ 1/1.000.000 và 1/500.000 đối với các vùng trọng điểm, lập bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/50.000 dưới dạng cơ sở dữ liệu bản đồ

CG1

105

14

Xây dựng các sản phẩm của Quy hoạch không gian biển quốc gia

CG1

184

B

ĐỊNH MỨC CHO CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁN TIẾP

 

 

I

Lựa chọn tổ chức tư vấn

 

Theo Luật đấu thầu

II

Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm

 

 

1

Tổ chức xin ý kiến các cơ quan liên quan về dự thảo kế hoạch

 

Theo 55/2015/TTLB-TC-KHCN

2

Tổ chức xin ý kiến, hội thảo, tọa đàm về dự thảo đề cương nhiệm vụ và dự toán quy hoạch

 

Theo 55/2015/TTLB-TC-KHCN

3

Hội thảo, tọa đàm về kết quả khảo sát, điều tra, thu thập thông tin, tài liệu

 

Theo 55/2015/TTLB-TC-KHCN

4

Hội thảo, tọa đàm về phân tích, đánh giá hiện trạng tổng quát phát triển nền kinh tế biển, phát triển các ngành kinh tế biển và doanh nghiệp biển

 

Theo 55/2015/TTLB-TC-KHCN

5

Hội thảo, tọa đàm về kết quả phân tích đánh giá môi trường bên ngoài, dự báo các xu thế và ảnh hưởng tới phát triển không gian biển của quốc gia

 

Theo 55/2015/TTLB-TC-KHCN

6

Hội thảo, xin ý kiến về quan điểm và mục tiêu phát triển

 

Theo 55/2015/TTLB-TC-KHCN

7

Hội thảo, xin ý kiến về kịch bản phát triển

 

Theo 55/2015/TTLB-TC-KHCN

III

THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH

 

2% kinh phí lập quy hoạch (A+B)

IV

CÔNG BỐ QUY HOẠCH

 

0,5% kinh phí lập quy hoạch (A+B)

V

CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG (trong đó bao gồm cả chi phí giám sát thực hiện quy hoạch)

 

3% kinh phí lập quy hoạch (A+B)

VI

MÁY MÓC, VẬT TƯ, THIẾT BỊ, THUÊ VĂN PHÒNG

 

3% kinh phí lập quy hoạch (A+B)

C

CÁC HỢP PHẦN QUY HOẠCH VÀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

 

 

1

Khai thác, sử dụng tài nguyên biển

 

Theo Khoản 2 Điều 9 của Thông tư này

2

Một số ngành đặc thù liên quan đến biển: theo chiến lược biển (5 ngành: thủy sản, dầu khí, hàng hải, du lịch và khu kinh tế ven biển)

 

Theo Khoản 2 Điều 9 của Thông tư này

3

Hoạt động quốc phòng, an ninh trên biển

 

Theo Khoản 2 Điều 9 của Thông tư này

4

Bảo tồn sinh thái biển và bảo vệ môi trường biển

 

Theo Khoản 2 Điều 9 của Thông tư này

5

Hạ tầng ứng phó với thiên tai, thảm họa, và thích ứng biến đổi khí hậu và nước biển dâng

 

Theo Khoản 2 Điều 9 của Thông tư này

6

Tổ chức không gian vùng b

 

Theo Khoản 2 Điều 9 của Thông tư này

7

Đánh giá môi trường chiến lược

 

Theo Khoản 7 Điều 5 của Thông tư này

Ghi chú: Hoạt động Thẩm định và phê duyệt quy hoạch Bao gồm các nhiệm vụ: (i) Lấy ý kiến các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp của địa phương có liên quan và cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân khác có liên quan về quy hoạch; Giải trình; (ii) Trình Hội đồng thẩm định quy hoạch; (iii) Hoàn chỉnh quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định và trình Chính phủ; (iv) Hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch theo yêu cầu của Chính phủ; (v) Trình Quốc hội phê duyệt quy hoạch không gian biển quốc gia; và (vi) Hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch theo yêu cầu của Quốc hội.

 

PHỤ LỤC IV

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐỐI VỚI QUY HOẠCH NGÀNH QUỐC GIA
(Kèm theo Thông tư số         /2018/TT-BKHĐT ngày      tháng        năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

A. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUY HOẠCH NGÀNH KẾT CẤU HẠ TẦNG

I. Định mức chi phí quy hoạch ngành kết cấu hạ tầng chuẩn

STT

Nội dung nhiệm vụ

Loại chuyên gia

Số ngày công

A

ĐỊNH MỨC CHO CÁC HOẠT ĐỘNG TRỰC TIẾP

 

 

I

Lập nhiệm vụ quy hoạch

 

 

1

Thu thập thông tin, dữ liệu ban đầu

CG4

10

2

Xây dựng nhiệm vụ quy hoạch

CG1

30

3

Xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai lập quy hoạch

CG2

10

4

Xây dựng dự toán kinh phí lập quy hoạch ngành

CG4

10

II

Tổ chức lập quy hoạch

 

 

1

Điều tra cơ bản (thông tin dữ liệu nội tại của ngành)

 

 

1.1

Công tác chuẩn bị điều tra, thu thập số liệu, tài liệu

CG4

30

1.2

Thu thập số liệu, dữ liệu ban đầu về ngành KCHT được lập quy hoạch

CG4

150

1.3

Khảo sát, điều tra bổ sung

CG3

150

1.4

Xử lý thông tin

CG3

60

2

Điều tra, khảo sát thông tin, dữ liệu môi trường bên ngoài lãnh thổ, ngành được lập quy hoạch

 

 

2.1

Thu thập số liệu, tài liệu về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường cho phát triển ngành

CG4

150

2.1

Thu thập số liệu, tài liệu về thị trường

CG4

100

3

Phân tích thực trạng phát triển của ngành được quy hoạch

 

 

3.1

Phân tích thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành

CG3

100

3.2

Phân tích thực trạng khai thác, quản lý, sử dụng hạ tầng kỹ thuật ngành

CG3

150

3.3

Phân tích thực trạng phân bố, sử dụng không gian của kết cấu hạ tầng quốc gia

CG3

150

3.4

Đánh giá thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng ngành

CG3

100

4

Phân tích đánh giá môi trường bên ngoài, dự báo các xu thế và ảnh hưởng tới phát triển của ngành được quy hoạch

 

 

4.1

Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và môi trường có ảnh hưởng tới phát triển ngành

CG3

100

4.2

Phân tích, đánh giá các yếu tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng tới phát triển ngành

CG3

100

4.3

Phân tích, dự báo nhu cầu sử dụng, khai thác hạ tầng kỹ thuật ngành

CG2

150

4.4

Tổng hợp đánh giá môi trường bên ngoài, dự báo các xu thế và ảnh hưởng tới phát triển của ngành được quy hoạch

CG2

100

5

Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng

 

 

5.1

Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng, làm rõ mối quan hệ giữa kết cấu hạ tầng ngành với các kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực có liên quan tại cùng địa bàn, khu vực

CG2

60

5.2

Xác định các yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành về quy mô, công nghệ và địa bàn phân b

CG2

60

6

Tổng hợp đánh giá tiềm năng, lợi thế phát triển, những hạn chế phát triển và khả năng khai thác tiềm năng, lợi thế, khắc phục hạn chế phát triển

 

 

6.1

Phân tích, đánh giá các tiềm năng, lợi thế phát triển

CG2

60

6.2

Phân tích, đánh giá những hạn chế, tồn tại

CG2

60

6.3

Đánh giá cơ hội, thách thức trong phát triển ngành

CG2

60

7

Xác định các quan điểm và mục tiêu phát triển

 

 

7.1

Xác định các quan điểm phát triển

CG1

120

7.2

Xác định các mục tiêu phát triển

CG1

120

8

Lựa chọn các kịch bản phát triển

CG1

250

9

Nghiên cứu xác định định hướng  phát triển ngành

CG1

350

10

Nghiên cứu xác định định hướng sử dụng đất của ngành

CG2

150

11

Nghiên cứu xác định định hướng bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu

CG2

160

12

Nghiên cứu xác định Danh mục dự án quan trọng và thứ tự ưu tiên thực hiện

CG2

100

13

Nghiên cứu xác định giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch

 

 

13.1

Dự báo nhu cầu và cân đối nguồn lực để thực hiện quy hoạch

CG2

180

13.2

Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch

CG2

180

14

Nghiên cứu xây dựng hệ thống bản đồ

CG2

370

15

Tổng hợp, xây dựng báo cáo quy hoạch

 

 

15.1

Xây dựng báo cáo đề dẫn

CG1

40

15.2

Xây dựng báo cáo tổng hợp

CG1

220

15.3

Xây dựng báo cáo tóm tắt

CG1

40

B

ĐỊNH MỨC CHO CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁN TIẾP

Đơn vị tính

Khối lượng

1

Tham vấn lấy ý kiến

Phiếu

500

2

Điều tra, Khảo sát trong nước

Đoàn

6

3

Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm nước ngoài

Đoàn

2

4

Tổ chức hội thảo

Cuộc

3

5

Tổ chức tọa đàm

Cuộc

5

6

Thuê, mua trang thiết bị, văn phòng phẩm, văn phòng

 

 

7

Mua các dữ liệu về bản đồ cập nhật

 

 

8

Chi phí quản lý chung (hành chính, kế toán…)

 

 

9

Phê duyệt quy hoạch

 

 

9.1

Trình quy hoạch lên cấp có thẩm quyền

CG

10

9.2

Thẩm định quy hoạch

 

 

9.3

Phê duyệt quy hoạch

CG3

10

9.4

Công bố quy hoạch

 

 

II. Hệ số khác biệt giữa các quy hoạch ngành kết cấu hạ tầng quốc gia

STT

Tên Quy hoạch

Hệ số

1

Quy hoạch mạng lưới đường bộ

1,25

2

Quy hoạch mạng lưới đường sắt

1,25

3

Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển

1,25

4

Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc

1,00

5

Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

1,25

6

Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia

0,60

7

Quy hoạch tổng thể về năng lượng

1,75

8

Quy hoạch phát triển điện lực

1,75

9

Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt

-

10

Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông

0,75

11

Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản

0,50

12

Quy hoạch phòng chống thiên tai và thủy lợi

1,00

13

Quy hoạch hệ thống du lịch

0,75

14

Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao

1,00

15

Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập

0,75

16

Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm

0,75

17

Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập

0,50

18

Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp

0,75

19

Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội

0,50

20

Quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng

0,50

21

Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá

1,25

22

Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế

0,75

23

Quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia

1,25

24

Quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng

 

25

Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy

 

26

Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn

 

27

Quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

0,50

B. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUY HOẠCH NGÀNH SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN

I. Định mức chi phí quy hoạch ngành sử dụng tài nguyên chuẩn

TT

Nội dung công việc

Loại chuyên gia

Số ngày công

 

 

A

ĐỊNH MỨC CHO CÁC HOẠT ĐỘNG TRỰC TIẾP

 

 

 

I

LẬP NHIỆM VỤ QUY HOẠCH

 

 

 

1

Thu thập thông tin, dữ liệu ban đầu

CG4

180

 

2

Xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch

CG1

44

 

CG2

44

 

3

Xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai lập quy hoạch

CG2

15

 

4

Xây dựng dự toán kinh phí lập quy hoạch ngành

CG2

15

 

II

LẬP QUY HOẠCH

 

 

 

1

Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu

 

 

 

1.1

Thu thập các thông tin, tài liệu

CG3

270

 

CG4

270

 

1.2

Tổng hợp đánh giá các thông tin, tài liệu thu thập được.

CG2

40

 

1.3

Điều tra, khảo sát thực địa bổ sung

CG1

15

 

CG2

45

 

CG3

60

 

1.4

Tổng hợp lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu

CG1

22

 

CG2

66

 

CG3

66

 

2

Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên;

 

 

 

2.1

Phân tích, đánh giá đặc điểm tự nhiên liên quan đến tài nguyên

CG1

60

 

CG2

100

 

CG3

100

 

2.2

Phân tích, đánh giá đặc điểm dân cư, hoạt động kinh tế

CG1

40

 

CG2

80

 

CG3

80

 

3

Đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng tài nguyên;

 

 

 

3.1

Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng tài nguyên

 

 

 

3.1.1

Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác tài nguyên theo vùng, tỉnh, theo ngành kinh tế

CG2

120

 

CG3

120

 

3.1.2

Phân tích, đánh giá hiện trạng công tác bảo vệ tài nguyên

CG2

60

 

CG3

60

 

3.1.3

Đánh giá công tác phòng, chống thiên tai, ứng phó với tác động của BĐKH trong lĩnh vực tài nguyên

CG2

70

 

CG3

70

 

3.2

Đánh giá tác động của hoạt động khai thác tài nguyên đến môi trường

CG2

70

 

CG3

70

 

4

Phân tích, đánh giá chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng, bảo vệ tài nguyên quốc gia

 

 

 

4.1

Phân tích, đánh giá và dự báo tác động từ sự phát triển của các ngành đối với hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên

CG1

60

 

CG2

60

 

4.2

Dự báo khái quát nhu cầu sử dụng tài nguyên

CG1

60

 

CG2

60

 

5

Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới việc khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên trong thời kỳ quy hoạch;

 

 

 

5.1

Dự báo tiến bộ công nghệ trong các ngành và tác động đến hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên

CG1

50

 

CG2

50

 

5.2

Dự báo tiến bộ công nghệ trong thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên

 

 

 

5.2.1

Dự báo tác động của tiến bộ khoa học công nghệ trong khai thác và sử dụng tài nguyên

CG1

50

 

CG2

50

 

5.2.2

Dự báo tác động của tiến bộ khoa học công nghệ trong bảo vệ tài nguyên, ứng phó với thiên tai, BĐKH trong lĩnh vực tài nguyên.

CG1

50

 

CG2

50

 

6

Xác định quan điểm, mục tiêu khai thác, sử dụng tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;

 

 

 

6.1.

Xác định quan điểm thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên

CG1

60

 

6.2.

Xây dựng mục tiêu thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên;

CG1

60

 

7

Xác định khu vực cấm, khu vực hạn chế, khu vực khuyến khích khai thác, sử dụng tài nguyên;

 

 

 

7.1.

Dự báo nhu cầu sử dụng tài nguyên

 

 

 

7.1.1.

Dự báo nhu cầu sử dụng tài nguyên theo vùng, tỉnh

CG2

90

 

7.1.2.

Dự báo nhu cầu sử dụng tài nguyên của các ngành kinh tế

CG2

90

 

7.2.

Quy hoạch thăm dò tài nguyên

CG2

120

 

CG3

120

 

7.3.

Quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên

 

 

 

7.3.1.

Xác định khu vực khuyến khích khai thác, sử dụng tài nguyên; xác định vùng mỏ cấp quốc gia.

CG2

120

 

CG3

120

 

7.3.2.

Xác định khu vực cấm, hạn chế khai thác, sử dụng tài nguyên

CG2

60

 

CG3

60

 

8

Định hướng bảo vệ tài nguyên

CG2

80

 

9

Xây dựng nội dung Phòng, chống thiên tai và ứng phó với BĐKH

 

 

 

9.1.

Xác định thứ tự ưu tiên và mục tiêu phòng chống thiên tai và ứng phó với BĐKH

CG1

70

 

CG2

70

 

9.2.

Đề xuất các giải pháp phòng chống thiên tai và ứng phó với BĐKH trong khai thác, sử dụng tài nguyên

CG1

80

 

CG2

120

 

10

Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch

 

 

 

10.1.

Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch

CG2

90

 

10.2.

Xác định tiến độ thực hiện các nội dung quy hoạch

CG2

90

 

10.3.

Xác định kinh phí, cơ chế huy động vốn tương ứng với từng nội dung quy hoạch

CG2

90

 

10.4.

Xác định danh mục dự án ưu tiên thực hiện theo từng năm, thời hạn khai thác, sử dụng

CG2

90

 

11

Xây dựng hệ thống bản đồ và phụ lục

 

 

 

11.1.

Xây dựng hệ thống bảng biểu, số liệu, sơ đồ, hình ảnh minh họa

CG2

60

 

CG3

60

 

11.2.

Xây dựng hệ thống bản đồ quy hoạch tài nguyên quốc gia

CG2

200

 

 

 

 

 

 

12

Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan

CG1

120

 

CG2

120

 

13

Xây dựng hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về tài nguyên

CG3

70

 

B

ĐỊNH MỨC CHO CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁN TIẾP

 

 

 

I

Lập nhiệm vụ quy hoạch

 

 

 

1

Tham vấn ý kiến chuyên gia nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập quy hoạch

 

 

 

2

Thẩm định, phê duyệt dự toán kinh phí nhiệm vụ quy hoạch

 

 

 

II

Lựa chọn tổ chức tư vấn

 

 

 

III

Lập quy hoạch

 

 

 

1

Điều tra

 

 

 

1.1.

Lập phiếu điều tra (tối đa 3 mẫu, 500 phiếu)

 

 

 

1.2.

Thu thập phiếu điều tra

 

 

 

2

Khảo sát thực địa 6 đoàn

 

 

 

3

Tổ chức hội thảo lớn (quy mô 100 người)

 

 

 

3

Vật tư thiết bị

 

 

 

IV

Thẩm định phê duyệt quy hoạch

 

 

 

V

Công bố quy hoạch

 

 

 

VI

Chi phí quản lý chung

 

 

 

C

CÁC HỢP PHẦN QUY HOẠCH

 

 

 

I

Lập các hợp phần quy hoạch

 

 

 

II

Lập báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC)

theo thời gian thực hiện dự án quy hoạch

Theo quy định của văn bản luật về Môi trường

 

II. Hệ số khác biệt giữa các quy hoạch ngành sử dụng tài nguyên quốc gia

STT

Tên Quy hoạch

Hệ số khác biệt ngành

1

Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng b

 

2

Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản

 

3

Quy hoạch tài nguyên nước

 

4

Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng x

 

5

Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản

 

6

Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng

 

7

Quy hoạch lâm nghiệp

 

8

Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản

 

9

Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng

 

10

Quy hoạch sử dụng đất an ninh

 

C. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUY HOẠCH NGÀNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA

STT

Nội dung nhiệm vụ

Loại chuyên gia

Số ngày công

A

ĐỊNH MỨC CHO CÁC HOẠT ĐỘNG TRỰC TIẾP

 

 

I.

LẬP NHIỆM VỤ QUY HOẠCH

 

 

1

Thu thập thông tin, dữ liệu ban đầu

CG1

22

 

 

CG2

88

 

 

CG3

176

 

 

CG4

176

2

Xây dựng đề cương nhiệm quy hoạch ngành

CG1

11

 

 

CG2

22

 

 

CG3

44

3

Xây dựng dự toán kinh phí lập quy hoạch ngành

CG1

6

 

 

CG2

12

 

 

CG3

12

 

 

CG4

12

4

Thẩm định, phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập quy hoạch

CG1

15

 

 

CG2

60

 

 

CG3

60

 

 

CG4

30

5

Xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai lập quy hoạch

CG1

22

 

 

CG2

88

 

 

CG3

88

 

 

CG4

88

II.

TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA

 

 

1

Đánh giá diễn biến, mục tiêu quản lý môi trường rừng, bảo tồn đa dạng sinh học

 

 

1.1.

Đánh giá diễn biến môi trường rừng, đa dạng sinh học và thực trạng bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học

CG1

22

 

 

CG2

176

 

 

CG3

352

 

 

CG4

352

1.2.

Xây dựng mục tiêu và giải pháp bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học

CG1

22

 

 

CG2

176

 

 

CG3

352

 

 

CG4

352

2

Phân tích, đánh giá thực trạng môi trường biển, hải đảo, lưu vực sông; mục tiêu và các giải pháp bảo tồn, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, hải đảo, lưu vực sông

 

 

2.1.

Phân tích, đánh giá môi trường biển, hải đảo

 

 

2.1.1.

Phân tích, đánh giá thực trạng môi trường biển, hải đảo

CG1

20

 

 

CG2

160

 

 

CG3

160

 

 

CG4

160

2.1.2.

Xây dựng mục tiêu, giải pháp sử dụng, bảo tồn, bảo vệ, cải thiện tài nguyên và môi trường biển, hải đảo

CG1

20

 

 

CG2

160

 

 

CG3

320

 

 

CG4

320

2.2.

Phân tích, đánh giá môi trường lưu vực sông

 

 

2.2.1.

Phân tích, đánh giá thực trạng môi trường lưu vực sông

CG1

30

 

 

CG2

240

 

 

CG3

480

 

 

CG4

960

2.2.2.

Xây dựng mục tiêu, giải pháp sử dụng, bảo tồn, bảo vệ, cải thiện tài nguyên và môi trường lưu vực sông

CG1

60

 

 

CG2

480

 

 

CG3

960

 

 

CG4

1.920

3

Phân tích, đánh giá thực trạng phát thải khí và chất lượng môi trường không khí; xây dựng mục tiêu và giải pháp quy hoạch đối với các hoạt động phát triển có nguồn phát thải khí lớn

 

 

3.1.

Phân tích, đánh giá thực trạng phát thải khí và chất lượng môi trường không khí

 

 

3.1.1.

Phân tích, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí trên các vùng lãnh th

CG1

20

 

 

CG2

160

 

 

CG3

160

 

 

CG4

320

3.1.2.

Phân tích, đánh giá thực trạng phát thải khí và tác động của khí thải

CG1

30

 

 

CG2

240

 

 

CG3

480

 

 

CG4

480

3.2.

Xây dựng mục tiêu và xác định giải pháp bảo vệ môi trường không khí

CG1

 

3.2.1.

Xây dựng mục tiêu và xác định giải pháp bảo vệ môi trường không khí đô th

CG2

30

 

 

CG3

240

 

 

CG4

240

 

 

CG1

480

3.2.2.

Xây dựng mục tiêu và xác định giải pháp bảo vệ môi trường không khí vùng nông thôn

CG1

30

 

 

CG2

240

 

 

CG3

240

 

 

CG4

480

3.2.3.

Xây dựng chương trình, kế hoạch quản lý các nguồn phát thải khí tập trung quy mô lớn

CG1

30

 

 

CG2

480

 

 

CG3

480

 

 

CG4

960

4

Phân tích, đánh giá thực trạng suy thoái, ô nhiễm môi trường đất; mục tiêu và các giải pháp phòng ngừa suy thoái, ô nhiễm môi trường đất, phục hồi các vùng đất đã bô nhiễm, suy thoái

 

 

4.1.

Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng đất, thực trạng suy thoái, ô nhiễm môi trường đất tại mỗi vùng, mỗi tỉnh

 

 

4.1.1.

Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng đất tại mỗi vùng, mỗi tỉnh

CG1

20

 

 

CG2

160

 

 

CG3

320

 

 

CG4

640

4.1.2.

Phân tích, đánh giá thực trạng ô nhiễm, suy thoái môi trường đất tại mỗi vùng, mỗi tỉnh

CG1

30

 

 

CG2

240

 

 

CG3

480

 

 

CG4

960

4.1.3.

Xây dựng chương trình bảo vệ, cải tạo môi trường đất mỗi vùng, mỗi tỉnh

CG1

20

 

 

CG2

160

 

 

CG3

320

 

 

CG4

320

4.2.

Xây dựng mục tiêu, xác định giải pháp bảo vệ, cải tạo môi trường đất; xây dựng kế hoạch phòng ngừa suy thoái, ô nhiễm môi trường đất, phục hồi các vùng đất đã bô nhiễm, suy thoái đối với mỗi tỉnh

 

 

4.2.1.

Xây dựng mục tiêu, định hướng bảo vệ, cải tạo môi trường đất tại mỗi vùng, mỗi tỉnh

CG1

20

 

 

CG2

160

 

 

CG3

160

 

 

CG4

160

4.2.2.

Xây dựng kế hoạch phòng ngừa suy thoái, ô nhiễm môi trường đất

CG1

30

 

 

CG2

240

 

 

CG3

480

 

 

CG4

480

4.2.3.

Xây dựng chương trình, kế hoạch phục hồi các vùng đất đã bô nhiễm, suy thoái tại mỗi vùng, mỗi tỉnh

CG1

30

 

 

CG2

240

 

 

CG3

480

 

 

CG4

960

4.3.

Xác định giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, phòng ngừa suy thoái, ô nhiễm môi trường đất, phục hồi đất bị ô nhiễm

CG1

60

 

 

CG2

960

 

 

CG3

960

 

 

CG4

1.920

5

Phân tích, đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường nước; xác định mục tiêu và các giải pháp quản lý nước thải và bảo vệ môi trường nước;

 

 

5.1.

Phân tích, đánh giá thực trạng môi trường nước mặt, nước ngầm và công tác bảo vệ môi trường nước mặt, nước ngầm các lưu vực sông, trên lãnh thổ mỗi tỉnh

 

 

5.1.1.

Phân tích, đánh giá thực trạng môi trường nước mặt, nước ngầm trên mỗi lưu vực sông, trên lãnh thổ mỗi tỉnh

CG1

30

 

 

CG2

480

 

 

CG3

480

 

 

CG4

960

5.1.2.

Phân tích, đánh giá thực trạng xả thải ra nguồn nước trên lưu vực sông, trên lãnh thổ mỗi tỉnh

CG1

30

 

 

CG2

480

 

 

CG3

480

 

 

CG4

480

5.1.3.

Đánh giá công tác quản lý, bảo vệ môi trường nước mặt, nước ngầm từng lưu vực sông, trên lãnh thổ mỗi tỉnh

CG1

30

 

 

CG2

240

 

 

CG3

480

 

 

CG4

480

5.2.

Xây dựng mục tiêu, xác định giải pháp bảo vệ, cải thiện môi trường nước mặt, nước ngầm trên mỗi lưu vực sông, lãnh thổ mỗi tỉnh

 

 

5.2.1.

Xây dựng mục tiêu bảo vệ, cải thiện môi trường nước mặt, nước ngầm lưu vực sông, lãnh thổ mỗi tỉnh

CG1

20

 

 

CG2

160

 

 

CG3

160

 

 

CG4

160

5.2.2.

Xác định phương hướng quản lý nước thải trên lưu vực sông, trên lãnh thổ mỗi tỉnh

CG1

30

 

 

CG2

240

 

 

CG3

240

 

 

CG4

240

5.2.3.

Xây dựng giải pháp bảo vệ, cải thiện môi trường nước mặt, nước ngầm trên lưu vực sông, trên lãnh thổ mỗi tỉnh

CG1

60

 

 

CG2

960

 

 

CG3

960

 

 

CG4

1.920

6

Xây dựng phương hướng quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại

 

 

6.1.

Phân tích, đánh giá thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn nguy hại

 

 

6.1.1.

Phân tích, đánh giá thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn nguy hại

CG1

30

 

 

CG2

240

 

 

CG3

480

 

 

CG4

480

6.1.2.

Dự báo phát sinh chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn nguy hại

CG1

30

 

 

CG2

240

 

 

CG3

480

 

 

CG4

480

6.2.

Xây dựng mục tiêu quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn nguy hại

CG1

20

 

 

CG2

160

 

 

CG3

160

 

 

CG4

160

6.3.

Xây dựng giải pháp quản lý, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn công nghiệp

 

 

6.3.1.

Xây dựng giải pháp quản lý, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt

CG1

60

 

 

CG2

960

 

 

CG3

960

 

 

CG4

1.920

6.3.2.

Xây dựng giải pháp quản lý, thu gom, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường

CG1

60

 

 

CG2

960

 

 

CG3

960

 

 

CG4

1.920

6.3.3.

Xây dựng giải pháp quản lý, thu gom, xử lý chất thải rắn nguy hại

CG1

60

 

 

CG2

480

 

 

CG3

960

 

 

CG4

960

7

Phân tích, đánh giá thực trạng mạng lưới quan trắc và giám sát môi trường; xây dựng mục tiêu, định hướng quy hoạch hệ thống quan trắc và giám sát môi trường;

 

 

7.1.

Phân tích, đánh giá thực trạng mạng lưới quan trắc và giám sát môi trường

CG1

20

 

 

CG2

160

 

 

CG3

160

 

 

CG4

160

7.2.

Xây dựng mục tiêu, định hướng quy hoạch hệ thống quan trắc và giám sát môi trường;

CG1

20

 

 

CG2

160

 

 

CG3

160

 

 

CG4

320

8

Phân vùng môi trường theo các mục tiêu phát triển, bảo vệ, bảo tồn và ứng phó với biến đổi khí hậu;

 

 

8.1.

Xác định các khu bảo tồn tự nhiên cấp quốc gia và nhiệm vụ bảo tồn trong kỳ quy hoạch

CG1

40

 

 

CG2

320

 

 

CG3

640

 

 

CG4

1.280

8.2.

Phân vùng bảo vệ môi trường, xác định nhiệm vụ bảo vệ, bảo tồn môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu của từng tỉnh đối với từng phân vùng bảo vệ môi trường

CG1

60

 

 

CG2

960

 

 

CG3

960

 

 

CG4

1.920

9

Xây dựng chương trình, dán bảo vệ môi trường cấp quốc gia

CG1

80

 

 

CG2

1280

 

 

CG3

1.280

 

 

CG4

2.560

10

Xác định nguồn lực thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường; xác định trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường.

 

 

10.1.

Xác định nguồn lực thực hiện từng nội dung quy hoạch môi trường

CG1

60

 

 

CG2

960

 

 

CG3

960

 

 

CG4

1.920

10.2.

Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện, xác định trách nhiệm của các bên trong thực hiện các nội dung quy hoạch

CG1

60

 

 

CG2

960

 

 

CG3

960

 

 

CG4

960

10.3.

Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát, báo cáo việc thực hiện các nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường

CG1

40

 

 

CG2

320

 

 

CG3

320

 

 

CG4

640

11

Xây dựng hệ thống bản đồ, sơ đồ

 

 

B

ĐỊNH MỨC CHO CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁN TIẾP

 

 

I.

THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH

 

 

 

- Thành lập Hội đồng Thẩm định
 - Tổ chức Cuộc họp Thẩm định

CG1

20

 

 

CG2

80

 

 

CG3

80

 

 

CG4

80

II.

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH

 

 

 

- Lập Hồ sơ trình phê duyệt Quy hoạch

CG1

20

 

 

CG2

80

 

 

CG3

160

 

 

CG4

160

III.

CÔNG BỐ QUY HOẠCH

 

 

 

- Tổ chức hội nghị công bố Quy hoạch
 - Đăng tải l
ên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định

CG1

10

 

 

CG2

20

 

 

CG3

40

 

 

CG4

40

IV

CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC

 

 

 

- Tham vấn lấy ý kiến

 

 

 

- Điều tra, phỏng vấn chuyên gia

 

 

 

- Tổ chức hội nghị, hội thảo

 

 

 

- Thuê, mua tranh thiết bị, văn phòng phẩm, văn phòng

 

 

 

- Mua các dữ liệu về không gian cập nhật

 

 

 

- Khảo sát thu thập số liệu, tài liệu

 

 

 

- Chi quản lý chung nhiệm vụ

 

 

V.

TỔ CHỨC ĐẤU THẦU

 

 

6

Lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch

 

 

6.1

Lập và phê duyệt kế hoạch đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch

CG1

10

 

 

CG2

40

 

 

CG3

40

 

 

CG4

40

6.2

Tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch

Thời gian theo quy định của Luật Đấu thầu đối với mỗi ngành.

 

6.2

Ký kết hợp đồng tư vấn xây dựng quy hoạch

CG1

5

 

 

CG2

5

 

 

CG3

5

D. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUY HOẠCH NGÀNH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC

STT

Nội dung nhiệm vụ

Loại chuyên gia

Số ngày công

A

ĐỊNH MỨC CHO CÁC HOẠT ĐỘNG TRỰC TIẾP

 

 

I.

LẬP NHIỆM VỤ QUY HOẠCH

 

 

1

Thu thập thông tin, dữ liệu ban đầu

CG1

22

 

 

CG2

88

 

 

CG3

176

 

 

CG4

176

2

Xây dựng đề cương nhiệm quy hoạch ngành

CG1

11

 

 

CG2

22

 

 

CG3

44

3

Xây dựng dự toán kinh phí lập quy hoạch ngành

CG1

6

 

 

CG2

12

 

 

CG3

12

 

 

CG4

12

4

Thẩm định, phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập quy hoạch

CG1

15

 

 

CG2

60

 

 

CG3

60

 

 

CG4

30

5

Xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai lập quy hoạch

CG1

22

 

 

CG2

88

 

 

CG3

88

 

 

CG4

88

II.

LẬP QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC

 

 

1

Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

 

 

1.1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

CG1

30

 

 

CG2

120

 

 

CG3

240

 

 

CG4

480

1.2

Điều tra, khảo sát thực địa

CG1

60

 

 

CG2

240

 

 

CG3

480

 

 

CG4

1.200

1.3

Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu

CG1

20

 

 

CG2

200

 

 

CG3

320

 

 

CG4

160

1.4

Lập báo cáo kết quả điều tra

CG1

10

 

 

CG2

20

 

 

CG3

40

1.5

Phục vụ hội thảo

CG1

1

 

Phục vụ đánh giá, nghiệm thu

CG2

2

 

 

CG3

2

 

 

CG4

4

 

 

 

 

2

Phân tích, đánh giá hiện trạng ĐDSH, điều kiện tự nhiên, KT-XH và môi trường tác động đến công tác  BT ĐDSH

 

 

2.1

Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, môi trường

CG1

20

 

 

CG2

160

 

 

CG3

160

 

 

CG4

160

2.2

Đánh giá hiện trạng hệ thực vật

CG1

20

 

 

CG2

80

 

 

CG3

80

 

 

CG4

160

2.3

Đánh giá hiện trạng hệ động vật

CG1

20

 

 

CG2

80

 

 

CG3

80

 

 

CG4

160

2.4

Đánh giá hiện trạng các hệ sinh thái

CG1

20

 

 

CG2

80

 

 

CG3

80

 

 

CG4

160

2.5

Đánh giá hiện trạng thành lập và BT các khu BT

CG1

20

 

 

CG2

80

 

 

CG3

80

 

 

CG4

160

2.5.1.

Hiện trạng ĐDSH nguồn gen tự nhiên

 

 

2.5.2.

Nguồn gen cây trồng vật nuôi quý hiếm, có giá trị kinh tế cao

 

 

2.5.3.

Sinh vật ngoại lai xâm hại

 

 

2.6

Đánh giá hiện trạng các cơ sở BTĐDSH

CG1

20

 

 

CG2

80

 

 

CG3

80

 

 

CG4

160

2.7

Đánh giá hiện trạng hành lang ĐDSH

CG1

10

 

 

CG2

40

 

 

CG3

40

2.8

Hiện trạng và nhu cầu BT chuyển chỗ các loài đặc hữu, quý hiếm, nguồn gen cây trồng, vật nuôi

CG1

10

 

 

CG2

20

 

 

CG3

20

2.9

Đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng tài nguyên ĐDSH

CG1

20

 

 

CG2

80

 

 

CG3

160

 

 

CG4

160

2.10

Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về BT ĐDSH liên quan đến việc thực hiện quy hoạch BT ĐDSH

CG1

15

 

 

CG2

60

 

 

CG3

60

 

 

CG4

60

2.11

Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác động đến công tác BT ĐDSH;

CG1

15

 

 

CG2

60

 

 

CG3

60

 

 

CG4

60

2.12

Phân tích, đánh giá về biến đổi khí hậu tác động đến ĐDSH

CG1

15

 

 

CG2

60

 

 

CG3

60

 

 

CG4

60

2.13

Phân tích, đánh giá tác động của các ngành kinh tế đến việc sử dụng tài nguyên và BT ĐDSH.

CG1

15

 

 

CG2

60

 

 

CG3

60

 

 

CG4

60

2.14

Đánh giá các thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý BT ĐDSH

CG1

10

 

 

CG2

20

 

 

CG3

40

 

 

CG4

40

2.15

Lập bản đồ chuyên đ

 

 

2.16

Xây dựng báo đánh giá hiện trạng BT ĐDSH

CG1

15

 

 

CG2

60

 

 

CG3

60

 

 

CG4

60

2.17

Lập danh lục các loài động thực vật

CG1

10

 

 

CG2

20

 

 

CG3

20

 

 

CG4

40

2.18

Lập bản đồ hiện trạng BT ĐDSH

CG1

15

 

 

CG2

30

 

 

CG3

60

 

 

CG4

60

2.19

Phục vụ hội thảo

CG1

1

 

Phục vụ đánh giá, nghiệm thu

CG2

2

 

 

CG3

2

 

 

CG4

2

3

Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch BT ĐDSH kỳ trước, tiềm năng ĐDSH và dự báo diễn biến ĐDSH trong kỳ quy hoạch

 

 

 

 

 

15

 

Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch BT ĐDSH kỳ trước

CG1

15

 

 

CG2

60

 

 

CG3

120

 

 

CG4

60

4

Xây dựng định hướng bảo tồn đa dạng sinh học

 

 

 

 

 

15

4.1

Phân tích, đánh giá biến động tài nguyên ĐDSH và dự báo diễn biến ĐDSH trong giai đoạn quy hoạch

CG1

15

 

 

CG2

60

 

 

CG3

120

 

 

CG4

60