NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:            /2017/TT-NHNN

Hà Nội, ngày       tháng      năm 2017

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng là hợp tác xã như sau:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.

2. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện các thủ tục thay đổi đối với một trong những nội dung sau đây:

a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính;

b) Mức vốn điều lệ;

c) Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động;

d) Tạm ngừng hoạt động kinh doanh từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động do sự kiện bất khả kháng;

đ) Chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn quỹ tín dụng nhân dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã, gồm:

a) Ngân hàng hợp tác xã;

b) Quỹ tín dụng nhân dân.

2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng là hợp tác xã quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Thẩm quyền chấp thuận

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận của ngân hàng hợp tác xã.

2. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính (Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) xem xét, chấp thuận những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.

Điều 4. Lập hồ sơ

1. Văn bản của tổ chức tín dụng là hợp tác xã đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận những thay đổi quy định tại Thông tư này do người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng là hợp tác xã ký. Trường hợp ủy quyền cho người khác ký, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận những thay đổi quy định tại Thông tư này được lập thành một bộ bằng tiếng Việt.

3. Trường hợp các giấy tờ là bản sao mà không phải là bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì phải xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. Thay đổi tên; địa điểm đặt trụ sở chính; nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động

Điều 5. Trình tự thực hiện

1. Khi có nhu cầu chấp thuận thay đổi một trong những nội dung quy định tại các điểm a, c khoản 2 Điều 1 Thông tư này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6, khoản 1 Điều 7, Điều 8, Điều 9, khoản 2 Điều 10 Thông tư này gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước:

a) Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (đối với ngân hàng hợp tác xã);

b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (đối với quỹ tín dụng nhân dân).

2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ.

3. Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với những thay đổi quy định tại các điểm a, c khoản 2 Điều 1 Thông tư này; trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Khi được chấp thuận thay đổi một hoặc một số nội dung quy định tại các điểm a, c khoản 2 Điều 1 Thông tư này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải:

a) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã phù hợp với thay đổi đã được chấp thuận;

b) Đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những thay đổi quy định tại các điểm a, c khoản 2 Điều 1 Thông tư này;

c) Công bố thông tin:

(i) Đối với ngân hàng hợp tác xã: công bố nội dung thay đổi quy định tại các điểm a, c khoản 2 Điều 1 Thông tư này trên các phương tiện thông tin của Ngân hàng Nhà nước và một tờ báo viết hằng ngày trong 03 số liên tiếp hoặc báo điện tử của Việt Nam trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận;

(ii) Đối với quỹ tín dụng nhân dân: công bố những nội dung thay đổi quy định tại các điểm a, c khoản 2 Điều 1 Thông tư này qua hình thức niêm yết thông tin tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa bàn thông báo và thông báo trên đài phát thanh xã nơi có địa bàn hoạt động trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

Điều 6. Thay đổi tên

Hồ sơ đề nghị gồm:

1. Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi tên, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

a) Tên hiện tại;

b) Tên dự kiến thay đổi;

c) Báo cáo về việc tên dự kiến thay đổi phù hợp với quy định của pháp luật;

d) Lý do thay đổi.

2. Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc thay đổi tên.

Điều 7. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

(i) Địa điểm hiện tại;

(ii) Địa điểm dự kiến chuyển đến;

(iii) Lý do thay đổi;

(iv) Kế hoạch chuyển trụ sở chính để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động và đáp ứng các điều kiện đối với trụ sở chính mới như sau:

- Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Ban điều hành, được ghi trong Giấy phép và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, tại một địa chỉ xác định có số phòng (nếu có), số tầng, tên tòa nhà (đối với các tòa nhà văn phòng cho thuê), số nhà, tên phố (ngõ) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp đăng ký đặt trụ sở chính tại nhiều hơn một số nhà hoặc tòa nhà có địa chỉ khác nhau, các số nhà hoặc tòa nhà này phải liền kề nhau.

- Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động ngân hàng;

b) Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;

c) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới.

2. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi Giấy phép đối với việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải hoạt động tại địa điểm mới. Quá thời hạn trên, tổ chức tín dụng là hợp tác xã không hoạt động theo địa điểm mới, quyết định của Ngân hàng Nhà nước sửa đổi Giấy phép đối với việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở của tổ chức tín dụng là hợp tác xã hết hiệu lực.

3. Trong thời hạn 15 ngày trước ngày hoạt động tại địa điểm mới, tổ chức tín dụng là hợp tác xã có văn bản báo cáo ngày dự kiến bắt đầu hoạt động tại địa điểm mới và việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện của trụ sở theo quy định tại Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng là hợp tác xã đặt trụ sở chính.

Điều 8. Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính do thay đổi địa giới quản lý hành chính, thay đổi tên, tầng tòa nhà đặt trụ sở chính (không thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính)

Hồ sơ đề nghị gồm:

1. Văn bản đề nghị sửa đổi Giấy phép về việc thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

a) Địa chỉ hiện tại;

b) Địa chỉ đề nghị được thay đổi;

c) Lý do đề nghị.

2. Văn bản chứng minh hoặc xác nhận của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi địa giới hành chính hoặc của tổ chức, cá nhân về việc thay đổi tên, tầng tòa nhà đặt trụ sở chính.

Điều 9. Thay đổi nội dung, phạm vi hoạt động

Hồ sơ đề nghị gồm:

1. Văn bản đề nghị thay đổi nội dung, phạm vi hoạt động, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

a) Nội dung, phạm vi hoạt động đề nghị chấp thuận;

b) Lý do và sự cần thiết thay đổi nội dung, phạm vi hoạt động.

2. Quyết định của Đại hội thành viên về việc thay đổi nội dung, phạm vi hoạt động.

3. Phương án triển khai nội dung, phạm vi hoạt động, tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

a) Mô tả nội dung, quy trình thực hiện;

b) Phân tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro;

c) Kế hoạch triển khai thực hiện.

4. Dự thảo quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lý và kiểm soát rủi ro phát sinh.

Điều 10. Thay đổi thời hạn hoạt động

1. Khi có nhu cầu thay đổi thời hạn hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân phải lập hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước tối thiểu 180 ngày trước ngày hết thời hạn hoạt động.

2. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận việc thay đổi thời hạn hoạt động, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

(i) Thời hạn hoạt động hiện tại;

(ii) Thời hạn hoạt động dự kiến thay đổi;

(iii) Lý do thay đổi thời hạn hoạt động;

b) Báo cáo tổng quan tình hình tổ chức và hoạt động, trong đó nêu rõ:

(i) Đánh giá kết quả hoạt động trong 05 năm gần nhất, bao gồm các chỉ tiêu hoạt động chính liên quan đến cơ cấu nguồn vốn, sử dụng vốn và kết quả kinh doanh; tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ;

(ii) Mục tiêu, kế hoạch kinh doanh cho 05 năm tiếp theo;

c) Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc thay đổi thời hạn hoạt động.

Mục 2. Thay đổi mức vốn điều lệ

Điều 11. Trình tự chấp thuận thay đổi mức vốn điều lệ

1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 12 Thông tư này gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước:

a) Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (đối với ngân hàng hợp tác xã);

b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (đối với quỹ tín dụng nhân dân).

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước xem xét, có văn bản chấp thuận việc thay đổi vốn điều lệ.

2. Văn bản chấp thuận việc thay đổi vốn điều lệ có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký. Trường hợp việc thay đổi vốn điều lệ không được hoàn thành trong thời hạn nêu trên, văn bản chấp thuận thay đổi vốn điều lệ của Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực.

3. Sau khi hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ, tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 12 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.

4. Khi Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung Giấy phép, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải:

a) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã phù hợp với thay đổi đã được chấp thuận;

b) Đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi vốn điều lệ.

Điều 12. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thay đổi mức vốn điều lệ

1. Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

a) Mức vốn điều lệ hiện tại;

b) Mức vốn điều lệ dự kiến thay đổi;

c) Nguồn sử dụng để thay đổi vốn điều lệ;

d) Lý do và sự cần thiết của việc thay đổi mức vốn điều lệ;

đ) Phương án tăng vốn điều lệ và thời gian dự kiến hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ;

2. Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc thay đổi mức vốn điều lệ.

3. Văn bản đề nghị sửa đổi Giấy phép đối với nội dung vốn điều lệ.

4. Tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ gồm:

a) Đối với ngân hàng hợp tác xã: văn bản xác nhận của ngân hàng hợp tác xã kèm tài liệu (giấy nộp tiền) ghi rõ nội dung mở tài khoản để thực hiện tăng vốn;

b) Đối với quỹ tín dụng nhân dân: xác nhận của quỹ tín dụng nhân dân kèm tài liệu (giấy nộp tiền, sổ góp vốn thành viên) về việc thành viên đã góp đủ vốn.

Mục 3. Tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Điều 13. Tạm ngừng hoạt động kinh doanh từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động do nguyên nhân bất khả kháng

1. Trình tự chấp thuận:

a) Tối thiểu 60 ngày trước ngày dự kiến tạm ngừng hoạt động kinh doanh, tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, chấp thuận đề nghị tạm ngừng hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.

2. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản của tổ chức tín dụng là hợp tác xã đề nghị chấp thuận tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung sau:

(i) Số ngày và thời gian dự kiến tạm ngừng hoạt động kinh doanh;

(ii) Lý do của việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh và tài liệu chứng minh sự cần thiết của việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh;

b) Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh;

c) Phương án xử lý các rủi ro phát sinh do việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trong đó bao gồm các giải pháp dự kiến thực hiện để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh đến quyền và lợi ích của khách hàng.

3. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh, tổ chức tín dụng là hợp tác xã có trách nhiệm thông báo đến khách hàng và các đơn vị liên quan; đồng thời niêm yết thời gian và lý do tạm ngừng hoạt động kinh doanh tại các địa điểm giao dịch chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

Mục 4. Chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn quỹ tín dụng nhân dân

Điều 14. Chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn quỹ tín dụng nhân dân

1. Việc chấp thuận chuyển nhượng vốn góp của thành viên góp vốn quỹ tín dụng nhân dân do quỹ tín dụng nhân dân tự thực hiện nhưng phải đảm bảo các quy định có liên quan tại Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015 quy định về quỹ tín dụng nhân dân.

2. Quỹ tín dụng nhân dân phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chính sau khi hoàn thành việc chuyển nhượng phần vốn góp đối với thành viên có tỷ lệ vốn góp từ 5% đến 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN

Điều 15. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

1. Đầu mối tiếp nhận, thẩm định, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đối với các nội dung thay đổi của ngân hàng hợp tác xã quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 1 Thông tư này.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ về việc đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng hợp tác xã, có văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi ngân hàng hợp tác xã dự kiến chuyển đến về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng hợp tác xã.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ về việc đề nghị thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh về việc thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã.

Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh

1. Đầu mối tiếp nhận, thẩm định, lấy ý kiến các đơn vị liên quan xem xét, quyết định đối với các nội dung thay đổi của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 1 Thông tư này và đề nghị tạm ngừng hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Thông tư này.

2. Tiếp nhận báo cáo của tổ chức tín dụng là hợp tác xã về ngày dự kiến bắt đầu hoạt động tại địa điểm đặt trụ sở mới và việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện của trụ sở theo quy định của pháp luật, về việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân.

4. Tham gia ý kiến theo đề nghị của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đối với các nội dung khác liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng là hợp tác xã

1. Thực hiện quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận những thay đổi theo quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ và trung thực của thông tin cung cấp tại hồ sơ.

2. Bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ. Quá thời hạn trên, tổ chức  tín dụng là hợp tác xã không bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, Ngân hàng Nhà nước không xem xét đề nghị chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày......../......../.......

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các điều khoản quy định về việc thay đổi: tên; vốn điều lệ; địa điểm đặt trụ sở chính; nội dung, phạm vi hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại Quyết định số 05/2007/QĐ-NHNN ngày 30/01/2007 và Quyết định số 35/2008/QĐ-NHNN ngày 16/12/2008 của Ngân hàng Nhà nước quy định về trình tự, thủ tục thực hiện những thay đổi của quỹ tín dụng nhân dân phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hết hiệu lực thi hành.

Điều 19. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Trưởng Ban và các thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng là hợp tác xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 19;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Lưu: VP, Vụ PC, TTGSNH5.

THỐNG ĐỐC

 

 

 

Dự thảo Thông tư hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng là hợp tác xã do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Số hiệu:
Khongso
Loại văn bản:
Thông tư
Nơi ban hành:
Ngân hàng Nhà nước
Người kí:
***
Ngày ban hành:
02/01/2018
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo:
Đã biết
Số công báo
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết

© 2018 - THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Địa chỉ:17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (08) 3930 3279 (06 lines)
Fax: (08) 3930 3009
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

Giấy Chứng nhận số: 1802/2006/QTG của Bộ VHTT. Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 37/GP-TTĐT do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 20/04/2015, thay thế Giấy phép số 61/GP-TTĐT do Bộ TTTT cấp ngày 04/06/2009, và thay thế Giấy phép số 73/GP-BC do Bộ VHTT cấp ngày 30/03/2006.

Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ

DMCA.com Protection Status
Top