Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1501/TCHQ-GSQL
V/v báo cáo quyết toán NVL theo năm tài chính và triển khai thực hiện Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 29 tháng 02 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.

Theo quy định tại Luật Hải quan, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Hải quan, phương thức quản lý và thủ tục hải quan đối với loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất căn bản đã đơn giản hóa tối đa để tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. Tuy nhiên, quá trình triển khai thực hiện, cơ quan hải quan, doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn khi thực hiện theo phương thức quản lý mới đối với các loại hình này, đặc biệt là việc lập, tiếp nhận, xử lý báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên vật liệu theo năm tài chính. Để thống nhất thực hiện, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan tỉnh, thành phố quán triệt đến các Chi cục Hải quan trực thuộc nơi quản lý loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất một số nội dung sau:

1. Về loại hình phải thực hiện báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC:

- Loại hình gia công;

- Loại hình sản xuất xuất khẩu không có đề nghị hoàn thuế/không thu thuế, trừ trường hợp đã thực hiện hoàn thuế/không thu thuế theo hướng dẫn tại công văn số 16120/BTC-TCHQ ngày 01/11/2015 của Tổng cục Hải quan;

- Doanh nghiệp chế xuất (gồm loại hình gia công và SXXK).

2. Về số liệu thể hiện trên mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC:

Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, Điểm 7 công văn số 18195/BTC-TCHQ ngày 08/12/2015 của Bộ Tài chính; Điểm 1.b công văn số 1171/TCHQ-GSQL ngày 17/2/2016 của Tổng cục Hải quan. Ngoài ra, Tổng cục hải quan hướng dẫn thêm như sau:

2.1) Đối với loại hình gia công:

- Đề nghị hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện việc lập sổ theo dõi nguyên liệu, vật tư và thành phẩm tương tự các tài Khoản 152, 155 quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; trường hợp doanh nghiệp theo dõi hoạt động gia công theo trị giá thì cách thức lập báo cáo quyết toán thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 2.2 dưới đây.

- Trường hợp hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp theo dõi chi tiết theo lượng hàng hóa, không theo trị giá thì được kết xuất số liệu theo lượng để báo cáo. Biểu mẫu sử dụng để báo cáo quyết toán là biểu mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL trong đó số tiền được thay bằng số lượng và theo từng chủng loại nguyên vật liệu.

2.2) Đối với loại hình SXXK:

Số liệu thể hiện trên báo cáo quyết toán là số liệu phản ánh trên hệ thống sổ kế toán theo các tài Khoản tương ứng 152, 155 theo nguyên tắc tổng trị giá nhập-xuất-tồn kho nguyên liệu, vật tư và thành phẩm trong kỳ báo cáo; các tài Khoản liên quan khác (như 151, 154, 621, 631, 632,...) doanh nghiệp có trách nhiệm xuất trình, giải trình khi cơ quan hải quan yêu cầu trong quá trình kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp.

Số liệu trên mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL được thực hiện như sau:

a) Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu:

Số liệu nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu phát sinh trong kỳ gồm:

- Trị giá tồn đầu kỳ (cột số 4) là tổng trị giá tồn kho cuối kỳ của nguyên vật liệu được chốt đến ngày kết thúc năm tài chính từ kỳ trước chuyển sang;

- Trị giá nhập trong kỳ (cột số 5) là tổng trị giá nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ, bao gồm: nhập khẩu từ nước ngoài, nhập khẩu từ khu phi thuế quan, nhập khẩu tại chỗ, nhập chuyển tiếp từ hợp đồng gia công khác sang, nhập khẩu từ nội địa (áp dụng cho DNCX)...được kết xuất từ tài Khoản 152.

- Trị giá xuất trong kỳ (cột số 6) là tổng trị giá nguyên vật liệu xuất kho, bao gồm: xuất kho để sản xuất, xuất kho đi gia công lại theo các đơn hàng, xuất bán nội địa sau khi chuyển Mục đích sử dụng, xuất trả nguyên liệu, vật tư... được kết xuất từ tài Khoản 152.

Trị giá nguyên vật liệu phản ánh trên báo cáo quyết toán là giá gốc của nguyên vật liệu, bao gồm: giá mua ghi trên hóa đơn (tờ khai hải quan), thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,... nguyên vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có).

Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì giá trị của nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT. Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ thì giá trị của nguyên vật liệu mua vào bao gồm cả thuế GTGT.

b) Đối với thành phẩm được sản xuất từ nguồn nguyên vật liệu nhập khẩu:

Số liệu các thành phẩm được sản xuất để xuất khẩu gồm:

- Trị giá tồn đầu kỳ (cột số 4) là tổng trị giá tồn kho cuối kỳ của thành phẩm được chốt đến ngày kết thúc năm tài chính từ kỳ trước chuyển sang;

- Trị giá nhập trong kỳ (cột số 5) là tổng trị giá thành phẩm được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu trong kỳ nhập kho (bao gồm cả thành phẩm nhận lại sau khi thuê gia công lại) được kết xuất từ tài Khoản 155;

- Trị giá xuất trong kỳ (cột số 6) là tổng trị giá thành phẩm xuất kho, bao gồm: xuất ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan, xuất khẩu tại chỗ, xuất chuyển tiếp sang hợp đồng gia công khác, xuất bán nội địa sau khi chuyển Mục đích sử dụng được kết xuất từ tài Khoản 155.

Lưu ý:

Cục Hải quan các tỉnh, thành phố cần hướng dẫn doanh nghiệp tích hợp số liệu từ 03 bộ phận: (1) bộ phận quản lý kho, (2) bộ phận kế toán và (3) bộ phận xuất nhập khẩu thành một để số liệu thể hiện trên báo cáo quyết toán thống nhất, phù hợp với hệ thống sổ, chứng từ kế toán đang theo dõi tại doanh nghiệp, tránh trường hợp số liệu chênh lệch, không chính xác giữa 03 bộ phận này, doanh nghiệp mất thời gian giải trình khi có yêu cầu; khi lập báo cáo quyết toán doanh nghiệp không phải quy đổi bán thành phẩm (từ tài Khoản 154 hoặc tài Khoản tương tự) sang nguyên vật liệu để thể hiện trong báo cáo quyết toán.

3. Nộp, tiếp nhận báo cáo quyết toán:

Hiện tại năm tài chính của các doanh nghiệp hoạt động theo hệ thống pháp luật Việt Nam được kết thúc ở các mốc sau: 31/12, 31/3, 30/6, 30/9. Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các đơn vị hải quan trực thuộc nắm bắt cụ thể ngày bắt đầu, ngày kết thúc năm tài chính của doanh nghiệp thuộc quyền quản lý để có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc doanh nghiệp nộp báo cáo quyết toán đúng thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Việc tiếp nhận, kiểm tra báo cáo quyết toán thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 21 Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ (dưới đây viết tắt là Quyết định 1966/QĐ-TCHQ). Khi chưa có hệ thống hỗ trợ tiếp nhận báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên vật liệu theo năm tài chính, yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện nộp báo cáo quyết toán bằng văn bản (bản giấy) tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu hoặc Chi cục Hải quan quản lý doanh nghiệp chế xuất theo quy định tại Khoản 2 Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC; khi tiếp nhận báo cáo quyết toán không yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm bất cứ chứng từ nào khác.

Các Chi cục Hải quan thực hiện việc tiếp nhận báo cáo quyết toán, lập sổ theo dõi việc nộp báo cáo quyết toán theo năm tài chính của doanh nghiệp để có kế hoạch đôn đốc, xử lý các trường hợp không nộp hoặc chậm nộp báo cáo quyết toán theo quy định.

4. Xử lý báo cáo quyết toán:

a) Các trường hợp kiểm tra báo cáo quyết toán:

Căn cứ quy định tại Điều 41 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, Khoản 5 Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận báo cáo quyết toán thực hiện phân loại doanh nghiệp để áp dụng biện pháp kiểm tra theo quy định. Các trường hợp phải kiểm tra báo cáo quyết toán gồm:

a1) Báo cáo quyết toán của tổ chức, cá nhân nộp lần đầu;

a2) Báo cáo quyết toán có sự chênh lệch bất thường về số liệu so với Hệ thống của cơ quan hải quan;

a3) Kiểm tra sau khi ra quyết định hoàn thuế, không thu thuế tại trụ sở người nộp thuế;

a4) Kiểm tra báo cáo quyết toán trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro, đánh giá tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân.

Đối với doanh nghiệp ưu tiên, việc kiểm tra báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục xuất khẩu nhập khẩu hàng hóa đối với doanh nghiệp.

b) Cách thức kiểm tra báo cáo quyết toán:

Thực hiện theo quy định tại Điều 59 Thông tư số 38/2015/TT-BTC; các mẫu biểu quyết định kiểm tra, kết luận kiểm tra vận dụng tương tự như các mẫu biểu sử dụng cho hoạt động kiểm tra sau thông quan.

Lưu ý các đơn vị hải quan cần chủ động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, kế toán cho cán bộ công chức hải quan để đáp ứng yêu cầu theo phương thức quản lý mới.

5. Triển khai thực hiện phần III Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ:

Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện đúng theo hướng dẫn từ Điều 16-Điều 22 Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ, Điểm 1 công văn số 1171/TCHQ-GSQL ngày 17/2/2016 của Tổng cục Hải quan.

Việc triển khai theo dõi, thu thập, phân tích thông tin, đánh giá quá trình tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục; ngoài ra, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thêm việc thu thập, xử lý thông tin liên quan đến doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 17 Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ như sau:

5.1) Thu thập thông tin về doanh nghiệp:

a) Về nhân thân doanh nghiệp:

- Loại hình doanh nghiệp (đầu tư nước ngoài (DNCX), doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, hộ cá thể,...)

- Tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, quốc tịch;

- Tổng số vốn pháp định, vốn Điều lệ;

- Ngành nghề kinh doanh theo giấy chứng nhận kinh doanh/giấy phép đầu tư;

- Địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh; số lượng, địa chỉ cơ sở sản xuất;

b) Về tình hình hoạt động của doanh nghiệp:

- Thời gian bắt đầu hoạt động của doanh nghiệp (ngày/tháng/năm);

- Năng lực sản xuất của doanh nghiệp (số lượng máy móc, thiết bị, số lượng công nhân viên, công suất sản xuất ra sản phẩm theo tháng/quý/năm);

- Mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu;

- Tổng số tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu theo năm

- Tổng kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu theo năm

- Thị trường xuất khẩu, nhập khẩu

c) Về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp:

- Chấp hành pháp luật về hải quan; pháp luật về thuế: tần suất vi phạm, mức độ vi phạm; xếp hạng doanh nghiệp,...

- Chấp hành pháp luật khác (hình sự, dân sự, hành chính,...)

d) Từ các nguồn thông tin khác,...

5.2) Phân tích, đánh giá thông tin, xếp loại doanh nghiệp:

Trên cơ sở các thông tin thu thập được từ các nguồn dữ liệu khác nhau, công chức được giao nhiệm vụ có trách nhiệm phân tích, đánh giá, xác định doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao để đưa vào kế hoạch kiểm tra hàng năm.

5.3) Định kỳ theo hướng dẫn tại Điểm 1.b.2, Điều 21 Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố báo cáo danh sách doanh nghiệp thuộc đối tượng phải kiểm tra báo cáo quyết toán về Tổng cục Hải quan (Cục GSQL) để được phê duyệt.

Nhận được công văn này yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố triển khai hướng dẫn để doanh nghiệp biết, thực hiện. Trường hợp có vướng mắc kịp thời phản ánh về Tổng cục Hải quan để có chỉ đạo./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GSQL(5b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

THE MINISTRY OF FINANCE
THE GENERAL DEPARTMENT OF CUSTOMS
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 1501/TCHQ-GSQL
Re: annual statements of materials/supplies by fiscal years and implementation of the Decision No. 1966/QD-TCHQ

Hanoi, February 29, 2016

 

To: Customs Departments of provinces and cities.

Pursuant to the Law on Customs, guiding documents on the Law on Customs, administration methods and customs procedures for purposes of processes, manufacturing for export and basic export processing are simplified maximally to facilitate the import and export activities of enterprises. However, during the implementation process, customs authorities and enterprises encounter difficulties in implementation according to the new administration methods for those purposes, especially preparation, receipt and processing of annual statements of the use of materials/supplies by fiscal years. For the concentrated implementation, the General Department of Customs requests Customs Departments of provinces or cities to raise the awareness of affiliated Sub-department of Customs which supervise entities processing, manufacturing for export, export processing of some following regulations:

1.  The purposes subject to submission of annual statements prescribed in Article 60 of Circular No. 38/2015/TT-BTC:

- Processing;

- Manufacturing for export without request for tax refund/tax cancellation, except for the case prescribed in Official Dispatch No. 16120/BTC-TCHQ dated November 1, 2015 of the General Department of Customs;

- Export processing enterprises (including processing and manufacturing for export).

2. The figures on the form No. 15/BCQT-NVL/GSQL issued together with Circular No. 38/2015/TT-BTC:

Request Customs Departments of provinces and cities to provide guidelines for enterprises in order for they to implement Article 60 of Circular No. 38/2015/TT-BTC, Point 7 of Official Dispatch No. 18195/BTC-TCHQ dated December 8, 2015 of the Ministry of Finance; Point 1.b Official Dispatch No. 1171/TCHQ-GSQL dated February 17, 2016 of the General Department of Customs. In addition, the General Department of Customs provides additional guidelines as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Instruct enterprises to make logbooks of materials, supplies and finished products in accordance with Clauses 152 and 155 prescribed in Circular No. 200/2014/TT-BTC and Decision No. 48/2006/QĐ-BTC. With regard to enterprises supervising processing operation by value, they shall prepare annual statements in accordance with guidelines prescribed in Point 2.2 herewith.

- If the internal control system of an enterprise monitor goods by quantity, rather than by value, the figures by quantity given by such system may be extracted for making the statement. The form of statement is the form No. 15/BCQT-NVL/GSQL, in which the amount (of money) shall be replaced with the quantity according to every type of materials/supplies.

2.2) For manufacturing for export:

With respect to the figures of statement which are recorded in the accounts 152 and 155 of accounting book system shall contain the total value of purchase, sale, and inventory of materials, supplies, and finished products in the reporting period; and other relevant accounts (such as 151, 154, 621, 631, 632, etc.), the enterprises must present all accounting documents and provide explanation when the customs authority carries out an inspection at the enterprise’s premises.

With respect to figures specified in form No. 15/BCQT-NVL/GSQL:

a) For imported materials/supplies:

The figures of materials/supplies imported for manufacturing of exported goods arising in a period include:

- Value of opening balance (column 4) is total value of closing inventory balance of materials/supplies until the end of the fiscal year transferred from the previous period;

- Value of purchase in the period (column 5) is total value of materials/supplies purchased in the period, including:  Imports from abroad, imports from free trade zone, imports from Vietnamese manufacturers appointed by foreign traders, imports from other intermediate processing contracts; imports from inland (applicable to export processing enterprises), etc., which are extracted from the account 152.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The value of materials/supplies in the statement is the original price of materials/supplies, including: prices in the invoices (customs declaration sheets), import duty, special excise duty, VAT on imported goods, environment protection tax payable (if any), expenses incurred from transport, material handling, storage, classification, insurance, etc. of materials/supplies from the place of purchase to the warehouses of enterprises, remuneration for purchase employees, expenses incurred from independent department of purchase and other expenses directly incurred from the purchase of materials/supplies and allowed natural losses (if any).

In case the VAT on imported goods is deducted, the value of the purchased materials/supplies shall be recorded according to the price exclusive of VAT. In case the VAT on imported goods is not deducted, the value of the purchased materials/supplies shall be recorded according to the price inclusive of VAT.

b) For finished products derived from imported materials/supplies:

Figures of finished products manufactured for export include:

- Value of opening balance (column 4) is total value of closing inventory balance of finished goods until the end of the fiscal year transferred from the previous period;

- Value of purchase in the period (column 5) is total value of finished goods derived from imported materials/supplies in the period (including finished goods received from re-processing that are extracted from the account 155;

- Value of sale in the period (column 6) is total value of finished goods sold in the period, including: Exports to abroad, exports to free trade zone, exports to Vietnamese manufacturers appointed by foreign traders, exports to other intermediate processing contracts; exports to inland after changes of use purposes that are extracted from the account 155.

Notes:

Customs Departments of provinces and cities must instruct enterprises to combine figures from 3 departments below: (1) inventory management, (2) accounting and (3) export and import together to present final figures in the statement that conformable with the accounting vouchers and books under the enterprise’s monitoring, to avoid different and inaccurate figures between them leading the enterprise waste time to provide explanation for them as required. When a statement is prepared, the enterprise need not to convert semi-finished products (from account 154 or a similar account) into materials/supplies to present in the statement.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Currently, the fiscal year applicable to enterprises operated under Vietnamese law system ends on the following dates: December 31, March 31, June 31 and September 31. Each Customs Departments of province or city is required to direct affiliated customs units to know specific begin date and end date of fiscal of each enterprise under its supervision to provide guidance and expedite them to submit statement on time as prescribed in Clause 1 Article 60 of Circular No. 38/2015/TT-BTC.

The submission and verification of statement shall comply with Article 21 in terms of procedures for customs procedures applicable to exported goods and imported goods issued together with Decision No. 1966/QĐ-TCHQ (hereinafter referred to as Decision No. 1966/QĐ-TCHQ). If there is no supporting system for receiving annual statements of the use of materials/supplies by fiscal years, each Customs Departments of province or city is required to instruct enterprises to written submit annual statements (hardcopies) at a Sub-department of Customs where the procedures for import of materials/supplies are followed or a supervisory Sub-department of Customs of export processing enterprises prescribed in Clause 2 Article 60 of Circular No. 38/2015/TT-BTC. Each enterprise, submitting the statement, is not required to provide any additional document.

Each Sub-department of Customs receiving annual statements shall make a record of the submission of annual statements by fiscal year to expedite or take actions against enterprises that fail to submit or submit annual statements late than the prescribed deadline.

4. Processing of annual statements:

a) Cases in which the statement is examined:

Pursuant to Article 41 of Decree No. 08/2015/NĐ-CP, Clause 5 Article 60 of Circular No. 38/2015/TT-BTC, each Sub-department of Customs which receives annual statements shall classify enterprises subject to examination methods as prescribed. Cases in which the statement is examined:

a1) The entity submits the first statement;

a2) The figures on statement are unusually different from the system of customs authorities;

a3) An inspection is carried out at the taxpayer’s premises after the decision on tax refund or tax cancellation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Annual statements of preferred enterprises shall be examined in accordance with regulations of the Ministry of Finance on application of preferential policies to export and import procedures.

b) Methods of examination of annual statements:

The annual statements shall be examined as prescribed in Article 59 of Circular No. 38/2015/TT-BTC; the forms of examination decision and examination conclusion shall be similar with the forms used in post-customs clearance inspections.

Customs units are required to provide training courses in inspection, audit and accounting for customs officials to satisfy requirements of the new administration method.

5. Implementation of Part III of Decision No. 1966/QĐ-TCHQ:

Each Customs Departments of province or city is required to comply with Article 16 through Article 12 of Decision No. 1966/QĐ-TCHQ, Point 1 of Official Dispatch No. 1171/TCHQ-GSQL dated February 17 of the General Department of Customs.

The observance, collection, analysis of information and assessment of the conformity with law of enterprises shall be carried out regularly and continuously; in addition, the General Department of Customs shall provide additional guidelines for collection and analysis of details about enterprises in accordance with Article 17 of Decision No. 1966/QĐ-TCHQ as follows:

5.1) Collection of details about an enterprise:

a) Identity:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Name of legal representative of the enterprise, nationality;

- Total legal capital, charter capital;

- Lines of the business specified in business certificate or investment license;

- Addresses of headquarters, branches; number and addresses of manufacturing facilities;

b) Operation:

- Operation date;

- Production capacity (quantity of machinery and equipment, quantity of employees, production capacity by month/quarter/year);

- Export and/or import products;

- Total import and/or declaration sheets by year;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Export and/or import market.

c) Conformity with law:

- Conformity with law on customs; the law on taxation: Violation frequency, violation severity; ranking, etc.;

- Conformity with other laws (penal code, civil code, administrative law, etc.).

d) Other information sources, etc.

5.2) Analysis, evaluation of information, and ranking of enterprise:

According to collected information from different sources, the official in charge must analyze, evaluate and determine whether an enterprise posing high risks and include it in annual inspection plan.

5.3) Periodically, in accordance with Point 1.b.2 Article 21 of Decision No. 1966/QĐ-TCHQ, each Customs Departments of province or city shall send a list of enterprises whose annual statements are subject to examination to the General Department of Customs (Department of Supervision and Administration) for approval.

Difficulties that arise during the implementation of this Official Dispatch should be reported to the General Department of Customs for consideration./.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

PP. DIRECTOR GENERAL
DEPUTY DIRECTOR GENERAL




Vu Ngoc Anh

 

;

Công văn 1501/TCHQ-GSQL năm 2016 báo cáo quyết toán nguyên vật liệu theo năm tài chính và thực hiện Quyết định 1966/QĐ-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 1501/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 29/02/2016
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [7]
Văn bản được căn cứ - [2]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]

Văn bản đang xem

Công văn 1501/TCHQ-GSQL năm 2016 báo cáo quyết toán nguyên vật liệu theo năm tài chính và thực hiện Quyết định 1966/QĐ-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành

Văn bản liên quan cùng nội dung - [3]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [1]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…