Bộ lọc tìm kiếm

Tải văn bản

Lưu trữ Góp ý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiếng anh
  • Lược đồ

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 845/BTC-ĐT
V/v Tình hình thanh toán vốn đầu tư nguồn NSNN lũy kế 12 tháng, ước thực hiện 13 tháng kế hoạch năm 2022 và tình hình thanh toán vốn đầu tư nguồn NSNN ước 01 tháng kế hoạch năm 2023

Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2023

 

Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ.

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 2048/QĐ-TTg ngày 06/12/2021 về việc giao kế hoạch đầu tư vốn NSNN năm 2022; số 653/QĐ-TTg ngày 28/5/2022 về việc giao dự toán ngân sách trung ương năm 2022 thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia; số 1198/QĐ-TTg ngày 10/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2022 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương và s 1513/QĐ-TTg ngày 03/12/2022 về việc giao kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước trong năm 2023;

Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Luật Đầu tư công, Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Bộ Tài chính báo cáo tình hình thanh toán vốn đầu tư nguồn NSNN lũy kế 12 tháng, ước thực hiện 13 tháng kế hoạch năm 2022 và tình hình thanh toán vốn đầu tư nguồn NSNN ước 01 tháng kế hoạch năm 2023 như sau:

A. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2022

I. Kế hoạch và tình hình phân bổ kế hoạch vốn:

1. Tổng kế hoạch vốn đầu tư công nguồn NSNN năm 2022 là 721.079,038 đồng (1) (vốn trong nước là 680.837,097 tỷ đồng, vốn nước ngoài là 40.241,94 tỷ đồng). Trong đó: Kế hoạch vốn đã giao là 720.864,624 tỷ đồng (vốn trong nước là 680.837,097 tỷ đồng, vốn nước ngoài là 40.027,528 tỷ đng); kế hoạch vốn chưa giao là 214,414 tỷ đồng (vốn nước ngoài).

Cụ thể như sau:

1.1. Kế hoạch vốn các năm trước chuyển sang năm 2022 là 52.060,258 tỷ đồng, trong đó: vốn trong nước là 46.618,316 tỷ đồng, vốn nước ngoài là 5.441,942 tỷ đồng.

1.2 Kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN năm 2022 là 668.804,366 tỷ đồng (vốn trong nước là 634.218,780 tỷ đồng, vốn nước ngoài là 34.800 tỷ đồng), trong đó:

1.2.1. Kế hoạch vốn do Thủ tướng Chính phủ giao là 580.046,834 tỷ đồng(2) (bao gm: vốn NSTW là 275.940,939 tỷ đồng, vốn NSĐP là 304.105,895 tỷ đồng), trong đó:

a) Vốn trong nước là 545.461,248 tỷ đồng (đã bao gồm 38.155,353 tỷ đồng bổ sung từ nguồn vốn Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế xã hội). Trong đó:

- Các Bộ, cơ quan trung ương là 124.372,187 tỷ đồng;

- Các địa phương là 421.089,061 tỷ đồng; trong đó:

+ Vốn cân đối ngân sách địa phương là 304.105,895 tỷ đồng.

+ Vốn ngân sách trung ương đầu tư theo ngành, lĩnh vực là 92.983,166 tỷ đồng.

+ Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) là 24.000,000 tỷ đồng (đã bao gồm 16.000 tỷ đồng chuyển nguồn từ năm 2021 theo Nghị quyết số 34/2021/QH15)

b) Vốn nước ngoài là 34.585,586 tỷ đồng (trong đó: các Bộ, cơ quan trung ương là 11.809,919 tỷ đồng; các địa phương là 22.775,667 tỷ đồng).

1.2.2. Kế hoạch vốn nước ngoài chưa được Thủ tướng Chính phủ giao là 214,414 tỷ đồng(3).

1.2.3. Kế hoạch vốn cân đối ngân sách địa phương (NSĐP) năm 2022 các địa phương giao tăng so với kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (theo số liệu cập nhật đến thời điểm báo cáo) là 88.757,532 tỷ đồng.

2. Tình hình triển khai phân bổ chi tiết kế hoạch vốn của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương (Chi tiết theo Phụ lục s 01 đính kèm)

2.1. Kế hoạch vốn đã triển khai phân bổ chi tiết:

Tổng số vốn đã phân bổ là 645.310,337 tỷ đng, đạt 111,25% kế hoạch vốn Thủ tướng Chính phủ đã giao (580.046,834 tỷ đồng). Trong đó, các địa phương giao tăng so với số kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao là 88.757,532 tỷ đồng. (Nếu không tính số kế hoạch vốn cân đi NSĐP các địa phương giao tăng là 88.757,532 tỷ đồng, thì tổng s vốn đã phân b là 556.552,805 tỷ đồng, đạt 95,95% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ đã giao).

Trong đó:

- Vốn NSTW là 275.274,151 tỷ đồng, đạt 99,76% kế hoạch vốn Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ giao (214.200 tỷ đồng). Bao gồm:

+ Vốn trong nước là 216.952,470 tỷ đồng, đạt 99,81% kế hoạch (trong đó, vn Chương trình MTQG là 24.000 tỷ đồng, chiếm 100,00% kế hoạch).

+ Vốn nước ngoài là 34.321,681 tỷ đồng, đạt 99,24% kế hoạch.

- Vốn cân đối NSĐP là 370.036,186 tỷ đồng, đạt 121,68% kế hoạch vốn Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ giao (304.105,895 tỷ đồng).

2.2. Kế hoạch vn chưa được triển khai phân b:

Tổng số vốn chưa phân b chi tiết là 23.494,029 tỷ đồng, chiếm 4,05% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, trong đó: vốn trong nước là 23.230,124 tỷ đồng (vn NSTW là 666,788 tỷ đồng, vốn cân đối NSĐP là 22.827,241 tỷ đồng), vn ngoài nước là 263,905 tỷ đồng.

Cụ thể như sau:

- Bộ, cơ quan trung ương: số vốn chưa phân bổ là 666,788 tỷ đồng, chiếm 0,49% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (vn trong nước là 402,883 tỷ đồng, vốn nước ngoài là 263,905 tỷ đồng).

- Các địa phương: số vốn chưa phân bổ là 22.827,241 tỷ đồng (vốn cân đối NSĐP), chiếm 5,14% tổng kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao và chiếm 7,51% kế hoạch vốn cân đối NSĐP Thủ tướng Chính phủ giao.

2.3. Nguyên nhân của việc chưa phân bổ hết kế hoạch vốn:

a) Đối với nguồn vốn ngân sách trung ương (không bao gồm vốn Chương trình MTQG):

Có 04/52 Bộ chưa phân bổ hết kế hoạch vốn đã được Thủ tướng Chính phủ giao; trong đó, một số Bộ, cơ quan trung ương có tỷ lệ vốn chưa phân b khá cao như: Ủy ban Dân tộc (97,59%); Bộ Công Thương 49,28%) (Chi tiết theo Phụ lục s 01A đính kèm).

Nguyên nhân là do: Một số bộ, cơ quan trung ương đang đề nghị cắt giảm kế hoạch vốn nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định.

b) Đối vi nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương:

51/63 địa phương giao kế hoạch vốn cân đối NSĐP tăng so với Thủ tướng Chính phủ giao từ nguồn thu sử dụng đất, nguồn tăng thu, nguồn x số kiến thiết của địa phương.

Tuy nhiên, bên cnh đó vẫn còn 03/63 địa phương chưa phân bổ hết kế hoạch vốn cân đối ngân sách địa phương.

(Chi tiết theo Phụ lục số 01B đính kèm).

II. Tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư nguồn NSNN:

1. Về giải ngân tổng kế hoạch vốn năm 2022:

- Tổng kế hoạch là: 720.864,624 tỷ đồng, bao gồm: kế hoạch vốn kéo dài các năm trước sang năm 2022 là 52.060,258 tỷ đồng, kế hoạch vốn giao trong năm 2022 là 668.804,366 tỷ đồng.

- Lũy kế thanh toán từ đầu năm đến 31/12/2022 là 495.775,50 tỷ đồng, đạt 68,78% kế hoạch.

- Ước thanh toán từ đầu năm đến 31/01/2023 là 573.113,52 tỷ đồng, đạt 79,50% kế hoạch.

Cụ thể như sau:

Đơn vị tính: tỷ đồng

STT

Nội dung

Tổng kế hoạch vốn (tại thời điểm BC)

Lũy kế thanh toán vốn đến hết 31/12/2022

Ước thanh toán đến hết 31/01/2023

S tiền

S tiền

S tiền

Tỷ lệ

1

2

3

4

5

6

7=6/3

 

TỔNG SỐ (1+2)

720.864,624

495.775,50

68,78%

573.113,52

79,50%

1

Vốn trong nước

680.837,097

481.724,65

70,75%

556.294,69

81,71%

2

Vốn nước ngoài

40.027,528

14.050,85

35,10%

16.818,83

42,02%

(Chi tiết theo Phụ lục số 02 đính kèm)

2. Về giải ngân vốn kế hoạch các năm trước kéo dài sang năm 2022:

Lũy kế thanh toán từ đầu năm đến 31/12/2022 là 33.837,01 tỷ đồng, đạt 65,00% kế hoạch (52.060,258 tỷ đồng).

+ Vốn trong nước là 31.708,25 tỷ đồng, đạt 68,02% kế hoạch (46.618,316 tỷ đồng).

+ Vốn nước ngoài là 2.128,761 tỷ đồng, đạt 39,12% kế hoạch (5.441,942 tỷ đồng).

3. Về giải ngân vốn kế hoạch năm 2022:

3.1. Lũy kế thanh toán từ đầu năm đến 31/12/2022.

Lũy kế thanh toán từ đầu năm đến 31/12/2022 là 461.938,48 tỷ đồng, đạt 69,07% kế hoạch (668.804,366 tỷ đồng(4)) đạt 79,64% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (580.046,834 tỷ đồng) (cùng kỳ năm 2021 đạt 68,26% kế hoạch và đạt 83,15% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao).

Trong đó:

+ Vốn trong nước là 450.016,40 tỷ đồng (đạt 70,96% kế hoạch giao là 634.218,780 tỷ đồng) (trong đó, vn Chương trình MTQG là 9.056,34 tỷ đồng, đạt 37,73% kế hoạch).

+ Vốn nước ngoài là 11.922,09 tỷ đồng (đạt 34,47% kế hoạch giao là 34.585,586 tỷ đồng).

3.2. Ước thanh toán từ đầu năm đến 31/01/2023:

Ước thanh toán từ đầu năm đến 31/01/2023 là 539.276,51 tỷ đồng, đạt 80,63% kế hoạch (đạt 92,97% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao) (cùng kỳ năm 2021 đạt 78,08% kế hoạch và đạt 95,11% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao).

Trong đó:

+ Vốn trong nước là 524.586,44 tỷ đồng (đạt 82,71% kế hoạch và đạt 96,17% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao) (trong đó, vn Chương trình MTQG là 13.730,92 tỷ đng, đạt 57,21% kế hoạch).

+ Vốn nước ngoài là 14.690,07 tỷ đồng (đạt 42,47% kế hoạch).

Cụ thể như sau:

Đơn vị: Tỷ đồng

STT

Nội dung

Ưc thanh toán đến 31/01/2023

Tỷ lệ(%) thực hiện

Tỷ lệ (%) thực hiện (so với KH TTCP giao)

Cùng k năm 2021

S tin

T lệ (%) thực hiện

Tlệ (%) thực hiện so với KH TTg giao

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

TỔNG SỐ

(A)+(B) (I)+(II)

539.276,51

80,63%

92,97%

438.744,13

78,08%

95,11%

 

VN TRONG NƯỚC

524.586,44

82,71%

96,17%

421.807,42

82.65%

102,94%

 

VN NƯỚC NGOÀI

14.690,07

42,47%

42,47%

16.936,71

32,85%

32,85%

A

VN NSĐP

329.689,03

83,92%

108,41%

288.001,75

80,92%

112,81%

B

VN NSTW

209.587,48

75,95%

75,95%

150.742,38

73,18%

73,18%

-

Vốn NSTW đầu tư theo ngành, lĩnh vực

195.856,56

77,74%

77,74%

150.742,38

73,18%

73,18%

+

Vốn trong nước

181.166,49

83,35%

83,35%

133.805,67

86,63%

86,63%

+

Vốn nước ngoài

14.690,07

42,47%

42,47%

16.936,71

32,85%

32,85%

-

Vốn Chương trình MTQG

13.730,92

57,21%

57,21%

-

 

 

 

Vốn trong nước

13.730,92

57,21%

57,21%

-

 

 

 

Vn nước ngoài

-

 

 

-

 

 

I

BỘ, CƠ QUAN TW (1+2) (i+ii)

103.205,48

75,78%

75,78%

84.633,79

79,84%

79,84%

1

VỐN TRONG NƯỚC

96.501,39

77,59%

77,59%

77.953,27

87,38%

87,38%

2

VỐN NƯỚC NGOÀI

6.704,09

56,77%

56,77%

6.680,52

39,77%

39,77%

i

Vốn NSNN đầu tư theo ngành, lĩnh vực

103.205,48

75,78%

75,78%

84.633,79

79,84%

79,84%

 

Vốn trong nước

96.501,39

77,59%

77,59%

77.953,27

87,38%

87,38%

 

Vốn nước ngoài

6.704,09

56,77%

56,77%

6.680,518

39,77%

39,77%

ii

Vốn Chương trình MTQG

-

 

 

-

 

 

 

Vốn trong nước

-

 

 

-

 

 

 

Vốn nước ngoài

-

 

 

-

 

 

II

ĐỊA PHƯƠNG

(1+2) (i+ii)

436.071,03

81,87%

98,24%

354.110,34

77,67%

99,67%

1

VN TRONG NƯỚC

428.085,05

83,96%

101,66%

343.854,15

81,64%

107,27%

2

VN NƯỚC NGOÀI

7.985,98

35,06%

35,06%

10.256,19

29,51%

29,51%

i

Vn NSĐP

329.689,03

83,92%

108,41%

288.001,75

80,92%

112,81%

ii

Vốn NSTW bổ sung có mục tiêu cho ĐP

106.382,00

76,12%

76,12%

66.108,59

66,11%

66,11%

 

Vốn trong nước

98.396,02

84,11%

84,11%

55.852,40

85,61%

85,61%

 

Vn nước ngoài

7.985,98

35,06%

35,06%

10.256,19

29,51%

29,51%

ii.1

Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực

92.651,08

80,04%

80,04%

66.108,59

66,11%

66,11%

 

Vốn trong nước

84.665,10

91,05%

91,05%

55.852,40

85,61%

85,61%

 

Vốn nước ngoài

7.985,98

35,06%

35,06%

10.256,19

29,51%

29,51%

ii.2

Vốn Chương trình MTQG

13.730,92

57,21%

57,21%

-

 

 

 

Vn trong nước

13.730,92

57,21%

57,21%

-

 

 

 

Vốn nước ngoài

-

 

 

-

 

 

3.3. Nhận xét tình hình giải ngân kế hoạch 2022:

- Tỷ lệ ước giải ngân 13 tháng năm 2022 đạt 80,63% kế hoạch. Nếu so với kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, thì tỷ lệ giải ngân đạt 92,97%, thấp hơn so với cùng kỳ năm 2021 (95,11%); trong đó vốn trong nước đạt 96,17% (cùng kỳ năm 2021 đạt 102,94%), vốn nước ngoài đạt 42,47% (cùng kỳ năm 2021 đạt 32,85%).

(Danh sách các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương xếp theo thứ tự tỷ lệ giải ngân từ thấp đến cao theo Phụ lục số 05 đính kèm).

- Có 13 Bộ và 20 địa phương có tỷ lệ giải ngân đạt trên 90%. Một số Bộ, địa phương có tỷ lệ giải ngân đạt cao gồm: Ngân hàng Phát triển (100%), Thanh tra Chính phủ (100%), Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam (100%), Hội Luật gia (100%), Ngân hàng nhà nước (100%), Hội Nhà báo Việt Nam (100%), Bộ Nội vụ (100%), Hội Nhà văn (100%), tỉnh Thái Bình (97,4%), tỉnh Lâm Đồng (96,9%)... (Chi tiết theo Phụ lục số 04 đính kèm).

- Có 27/52 Bộ và 21/63 địa phương có tỷ lệ giải ngân đạt dưới 80%, trong đó có 08 Bộ và 01 địa phương có tỷ lệ giải ngân dưới 50%. (Chi tiết theo Phụ lục số 03 đính kèm).

III. Về nguyên nhân chậm giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 và kiến nghị các giải pháp để thúc đẩy giải ngân:

Bộ Tài chính đã có báo cáo Thủ tướng Chính phủ về nguyên nhân chậm giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công và kiến nghị các giải pháp để thúc đẩy giải ngân tại các báo cáo tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công hàng tháng.

B. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2023

I. Kế hoạch và tình hình phân bổ kế hoạch vốn:

1. Tổng nguồn vốn kế hoạch đầu tư công nguồn NSNN năm 2023 là 756.111,862 tỷ đồng (5) (vn trong nước là 727.111,86 tỷ đồng, vn nước ngoài là 29.000 tỷ đồng). Trong đó: Kế hoạch vốn đã giao là 743.224,674 tỷ đồng (vốn trong nước là 715.249,674 tỷ đồng, vn nước ngoài là 27.975 tỷ đng); kế hoạch vốn chưa giao là 12.887,188 tỷ đồng (vốn trong nước là 11.862,188 tỷ đồng, vốn nước ngoài là 1.025 tỷ đồng).

Cụ thể như sau:

1.1. Kế hoạch vốn các năm trước chuyển sang: Hiện nay các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương đang báo cáo cấp có thẩm quyền về việc kéo dài thời gian thực hiện kế hoạch vốn các năm trước sang năm 2023.

1.2. Kế hoạch vốn đầu tư công nguồn NSNN năm 2023 là 756.111,862 tỷ đồng (vn trong nước là 727.111,86 tỷ đồng, vốn nước ngoài là 27.975 tỷ đồng), trong đó:

1.2.1. Kế hoạch vốn đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ giao là 707.044,198 tỷ đồng(6) (bao gồm: vốn NSTW là 363.763,156 tỷ đồng, vốn NSĐP là 343.281,042 tỷ đồng), trong đó:

a) Vốn trong nước là 679.069,198 tỷ đồng. Trong đó:

- Các Bộ, cơ quan trung ương là 182.395,545 tỷ đồng;

- Các địa phương là 496.673,653 tỷ đồng; trong đó:

+ Vốn cân đối ngân sách địa phương là 343.281,042 tỷ đồng.

+ Vốn ngân sách trung ương đầu tư theo ngành, lĩnh vực là 129.175,799 tỷ đồng.

+ Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) là 24.216,812 tỷ đồng

b) Vốn nước ngoài là 27.975 tỷ đồng (trong đó: các Bộ, cơ quan trung ương là 11.858,314 tỷ đồng; các địa phương là 16.116,686 tỷ đồng).

1.2.2. Kế hoạch vốn chưa được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ giao là 12.887,188 tỷ đồng(7). Bao gồm:

- Vốn trong nước là 11.862,188 tỷ đồng; trong đó:

+ Vốn NSTW không kể CTMTQG là 11.679,000 tỷ đồng;

+ Vốn CTMTQG là 183,188 tỷ đồng.

- Vốn nước ngoài (CTMTQG xây dựng nông thôn mới) là 1.025 tỷ đồng.

1.2.3. Kế hoạch vốn cân đối ngân sách địa phương (NSĐP) năm 2023 các địa phương giao tăng so với kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (theo số liệu cập nhật đến thời điểm báo cáo) là 36.180,476 tỷ đồng.

2. Tình hình triển khai phân bổ chi tiết kế hoạch vốn năm 2023 của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương

(Chi tiết theo Phụ lục số 06 đính kèm)

Đến thời điểm báo cáo, Bộ Tài chính đã nhận được báo cáo phân b kế hoạch đầu tư vốn NSNN năm 2022 của 33/52 bộ, cơ quan trung ương và 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Còn lại 19 Bộ, cơ quan trung ương(8) Bộ Tài chính chưa nhận được báo cáo phân bổ kế hoch đầu tư vốn NSNN năm 2023

Trong số bộ, cơ quan trung ương và địa phương đã gửi báo cáo phân bổ kế hoạch vốn năm 2023, có 14/33 bộ, cơ quan trung ương và 50/63 tnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa phân bổ hết kế hoạch vốn đã được Thủ tướng Chính phủ giao.

Sau khi nhận được báo cáo phân bổ vốn của các Bộ, ngành, địa phương, Bộ Tài chính đã rà soát và có ý kiến đối với các trường hợp phân bổ vốn không đúng quy định và đề nghị các Bộ, địa phương rà soát, phân bổ vốn đảm bảo theo đúng quy định Luật Đầu tư công và Quyết định số 1513/QĐ-TTg ngày 03/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ. Bộ Tài chính đã có công văn số 03/BTC-ĐT ngày 3/01/2023 về việc đôn đốc phân bổ, nhập dự toán Tabmis và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công nguồn NSNN năm 2023 của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương.

2.1. Kế hoạch vốn đã triển khai phân b chi tiết:

Tổng số vốn đã phân bổ là 638.613,081 tỷ đồng, đạt 90,32% kế hoạch vốn Thủ tướng Chính phủ đã giao (707.044,198 tỷ đồng). Trong đó, các địa phương giao tăng so với số kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao là 36.180,476 tỷ đồng. (Nếu không tính số kế hoạch vốn cân đối NSĐP các địa phương giao tăng là 36.180,476 tỷ đồng, thì tổng số vn đã phân bổ là 602.432,605 tỷ đồng; đạt 85,20% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ đã giao).

Trong đó:

- Vốn NSTW là 306.508,133 tỷ đồng, đạt 84,26% kế hoạch vốn Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ giao (363.763,156 tỷ đồng). Bao gồm:

+ Vốn trong nước là 263.178,452 tỷ đồng, đạt 84,47% kế hoạch (trong đó, vốn Chương trình MTQG là 18.331,922 tỷ đồng, chiếm 75,70% kế hoạch).

+ Vốn nước ngoài là 24.997,759 tỷ đồng, đạt 89,36% kế hoạch.

- Vốn cân đối NSĐP là 332.104,948 tỷ đồng, đạt 96,74% kế hoạch vốn Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ giao (343.281,042 tỷ đồng).

2.2. Kế hoạch vốn chưa được triển khai phân bổ:

Tổng số vốn chưa phân bổ chi tiết là 104.611,593 tỷ đồng, chiếm 14,80% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, trong đó: vốn trong nước là 101.634,352 tỷ đồng (vốn NSTW là 57.255,023 tỷ đồng, vốn cân đối NSĐP là 47.356,570 tỷ đồng), vốn ngoài nước là 2.977,241 tỷ đồng.

Cụ thể như sau:

- Bộ, cơ quan trung ương: số vốn chưa phân bổ là 22.751,426 tỷ đồng, chiếm 11,71% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (vốn trong nước là 21.682,581 tỷ đồng, vốn nước ngoài là 1.068,845 tỷ đồng).

- Các địa phương: số vốn chưa phân bổ là 81.860,167 tỷ đồng, chiếm 15,96% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (vn trong nước là 79.951,771 tỷ đồng, vốn nước ngoài là 1.908,396 tỷ đồng). Trong đó:

+ Vốn NSTW đầu tư theo ngành, lĩnh vực là 28.618,707 tỷ đồng, chiếm 19,70% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao.

+ Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) là 5.884,890 tỷ đồng (vốn trong nước) chiếm 24,30% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao;

+ Vốn cân đối NSĐP là 47.356,570 tỷ đồng, chiếm 13,80% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (343.281,042 tỷ đồng).

Nếu không tính 36.180,476 kế hoạch vốn cân đối NSĐP của một số địa phương giao tăng so với kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, thì tổng số vốn đã phân bổ là 294.449,878 tỷ đồng, đạt 85,78% kế hoạch vn Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ giao.

2.3. Nguyên nhân của việc chưa phân b hết kế hoạch vốn:

a) Đối với nguồn vốn ngân sách trung ương (không bao gồm vn Chương trình MTQG):

Trong số bộ, cơ quan trung ương và địa phương đã gửi báo cáo phân b kế hoạch vốn năm 2023, có 14/33 bộ, cơ quan trung ương và 40/63 tỉnh, thành phố trực thuc trung ương chưa phân b hết kế hoạch vốn ngân sách trung ương đã được Thủ tướng Chính phủ giao; trong đó, một số Bộ, cơ quan trung ương và địa phương có tỷ lệ vốn chưa phân bổ khá cao như: Hải Phòng (100%), Ninh Bình (100%), Văn phòng Trung ương Đảng (80,2%)...(Chi tiết theo Phụ lục s 06A đính kèm).

Nguyên nhân: vốn trong nước chưa phân bổ chủ yếu là do các dự án chưa đảm bảo thủ tục đầu tư nên chưa đủ điều kiện để giao chi tiết kế hoạch vốn (trong đó chủ yếu là các dự án thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế xã hội); vốn nước ngoài chưa phân bổ do chưa hoàn thành thủ tục ký hiệp định vay, chưa được ký thỏa thuận vay với nhà tài trợ hoặc đang lấy ý kiến nhà tài trợ để hoàn thiện thủ tục sử dụng vốn dư.

b) Đối với nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương:

32/63 đa phương giao kế hoạch vốn cân đối NSĐP tăng so với Thủ tướng Chính phủ giao từ nguồn thu sử dụng đất, nguồn tăng thu, nguồn xổ số kiến thiết của địa phương.

Tỷ lệ ước giải ngân 01 tháng kế hoạch năm 2023 đạt 1,72% kế hoạch. Nếu so với kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, thì tỷ lệ giải ngân đạt 1,81%, thấp hơn so với cùng kỳ năm 2022 (2,50%); trong đó vốn trong nước đạt 1,89% (cùng kỳ năm 2022 đạt 2,61%), vốn nước ngoài đạt 0,00% (cùng k năm 2022 đạt 1,01%).

Trong tháng 01/2023, các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương đang tập trung triển khai phân bổ chi tiết kế hoạch vốn cho các dự án và đang hoàn thiện thủ tục đầu tư để giải ngân kế hoạch vốn nên tỷ lệ giải ngân đạt thấp. Trong tháng 1, Bộ Giao thông vận tải dự kiến giải ngân được 2.800 tỷ đồng; các địa phương dự kiến giải ngân được 10.019,57 tỷ đồng từ nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương.

(Chi tiết theo Phụ lục số 07 đính kèm).

C. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM

1. Dự án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Cảng hàng không quốc tế Long Thành

Theo Quyết định số 1487/QĐ-TTg ngày 06/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ, Dự án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Cảng hàng không quốc tế Long Thành có tổng mức đầu tư là 22.856 tỷ đồng, tổng lũy kế vốn đã bố trí đến năm 2021 là 22.855,035 tỷ đồng, cụ thể: năm 2018 là 4.500 tỷ đồng, năm 2019 là 6.990 tỷ đồng, năm 2020 là 6.705,035 tỷ đồng, năm 2021 là 4.660 tỷ đồng.

Theo báo cáo của Kho bạc Nhà nước đến thời điểm báo cáo Dự án đã giải ngân là 16.697,647 tỷ đồng, đạt 73,06% kế hoạch đã giao.

2. Dự án cao tốc Bắc - Nam phía Đông

2.1. Dự án cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020

- Tình hình thực hiện Dự án: Theo báo cáo của Bộ Giao thông vận tải đến ngày 11/01/2023, công tác GPMB đã cơ bản hoàn thành, chỉ còn một số công trình h tầng kỹ thuật đang di dời. Về thi công xây dựng, hiện dự án thành phần Cao Bồ - Mai Sơn (dài 15,2 km) và Cam Lộ - La Sơn (dài 98,3 km) đã đưa vào khai thác; 09 dự án còn lại đang tiếp tục triển khai thi công. Tổng giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đến ngày 06/01/2023 đạt khoảng 35.945/57.756 tỷ đồng (62,2% giá trị hợp đồng, chậm 2,4% so với kế hoạch).

- Tình hình bố trí kế hoạch và giải ngân vốn đầu tư công:

+ Kế hoạch vốn: Tổng nguồn vốn ngân sách nhà nước tham gia thực hiện Dự án là 78.461 tỷ đồng. Đến nay, đã bố trí cho Dự án trong kế hoạch hàng năm là 66.270,005 tỷ đồng, trong đó kế hoạch năm 2023 là 17.889,099 tỷ đồng. Số kế hoạch vốn trung hạn giai đoạn 2021-2025 còn lại chưa giao kế hoạch năm cho Dự án là 12.199,903 tỷ đồng.

+ Về giải ngân: Theo báo cáo của Kho bạc Nhà nước, ước số vốn NSNN giải ngân đến ngày 31/01/2023 là 46.871,8 tỷ đồng, đạt 70,7% tổng kế hoạch được giao; trong đó thuộc kế hoạch năm 2022 là 15.068,9, đạt 94,0% kế hoạch năm 2022 được giao, chưa thực hiện giải ngân kế hoạch năm 2023.

2.2. Dự án cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025

- Tình hình thực hiện:

Bộ GTVT đã phê duyệt đầu tư 12 dự án thành phn vào ngày 13/7/2022, trong đó giao cho các Ban QLDA thuộc Bộ làm chủ đầu tư và bàn giao toàn bộ các mốc GPMB cho địa phương vào ngày 30/6/2022 để triển khai thực hiện. Theo báo cáo của Bộ GTVT, đối với công tác xây lắp, toàn bộ 12 dự thành phần thuộc Dự án được chia thành 25 gói thầu để thực hiện chỉ định thầu theo quy định. Ngày 01/01/2023 đã đồng loạt khởi công mới 12 gói thầu xây lắp của 12 dự án thành phần.

Về công tác GPMB, các địa phương đã bàn giao GPMB được 546/721,2 km đạt 76% đủ điều kiện để các nhà thầu tổ chức thi công và đang tiếp tục thực hiện để bảo đảm bàn giao 100% diện tích mặt bằng vào quý II năm 2023. Đồng thời, đang lập phương án di dời hạ tầng kỹ thuật, trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và cam kết di dời trong quý II năm 2023

- Tình hình bố trí kế hoạch và giải ngân vốn đầu tư công:

+ Về kế hoạch:

Tổng Kế hoạch vốn giai đoạn 2021-2025 đã giao cho Dự án là 119.644,586 tỷ đồng. Trong đó: (i) Từ nguồn Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 là 47.168,586 tỷ đồng; (ii) Từ nguồn Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội: 72.476 tỷ đồng. Số vốn trên hiện đã được Bộ Giao thông vận tải phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025 cho từng dự án thành phần.

Tng số vốn giao trong kế hoạch hàng năm là 54.747,4 tỷ đồng, trong đó kế hoạch năm 2022 là 9.521,3 và năm 2023 là 45.226,1 tỷ đồng.

+ Về giải ngân: Tổng số vốn ước giải ngân đến hết ngày 31/01/2023 là 9.409,2 tỷ đồng, đạt 17,2% tổng kế hoạch vốn hàng năm đã giao, trong đó thuộc kế hoạch năm 2022 là 8.887,4 tỷ đồng (đạt 93,3% kế hoạch 2022) và thuộc kế hoạch năm 2023 là 521,8 tỷ đồng (đạt 1,2% kế hoạch năm 2023).

3. Đối với 03 dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc: Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột; Biên Hòa - Vũng Tàu; Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng

- 03 dự án trên đã được Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư tại các Nghị quyết số 58, 59, 60/2022/QH15 ngày 16/6/2022, trong đó 03 dự án được bố trí đầu tư từ nhiều nguồn vốn và được chia thành 10 dự án thành phần. Chính phủ xem xét phân cấp cho địa phương làm cơ quan chủ quản thực hiện các dự án thành phần đi qua địa bàn. Ngày 25/7/2022, Chính phủ đã có các Nghị quyết số 89/NQ-CP, số 90/NQ-CP và số 91/NQ-CP để triển khai thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội nêu trên.

Tại Quyết định số 17/2022/QĐ-TTg ngày 28/7/2022, Thủ tướng Chính phủ quyết định Bộ Giao thông vận tải là cơ quan chủ quản của 02/10 dự án thành phần; 08/10 dự án thành phần còn lại phân cấp cho các địa phương nơi có dự án đi qua làm cơ quan chủ quản thực hiện đầu tư.

- Về nguồn vốn cho các dự án:

Bộ Giao thông vận tải đã phối hợp với các địa phương được phân cấp là cơ quan chủ quản hoàn thiện phương án phân bổ kế hoạch vốn theo từng nguồn vốn cho các dự án thành phần gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để chủ trì báo cáo cấp có thẩm quyền.

Đối với nguồn vốn thuộc Chương trình Phục hồi và phát triển kinh tế xã hội, ngày 17/12/2022, Chính phủ đã có Tờ trình số 489/TTr-CP trình Ủy ban Thưng vụ Quốc hội về giao danh mục và mức vốn cho các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình Phục hồi và phát triển kinh tế xã hội, trong đó điều chỉnh giảm 8.528 tỷ đồng (trong đó 7.324 tỷ đồng của 03 dự án trên) từ Bộ Giao thông vận tải để điều chỉnh tăng tương ứng về cho các địa phương để thực hiện các dự án thành phần của các dự án đường cao tốc.

Đối với nguồn vốn từ Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, trên cơ sở ý kiến tham gia của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã hoàn thiện và trình Thủ tướng Chính phủ phương án dự kiến giao, điều chỉnh, bổ sung cho từng cơ quan chủ quản để thực hiện từng dự án thành phần để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

D. Kiến nghị của Bộ Tài chính.

I. Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính căn cứ quy định của pháp luật về đầu tư công khẩn trương hướng dẫn và tổng hợp chung nhu cầu của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương về việc kéo dài thời gian bố trí vốn của các dự án sử dụng ngân sách trung ương sang năm 2023 và kéo dài thời gian thực hiện, giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2022 sang năm 2023 theo chỉ đạo của Phó Thủ tướng Lê Minh Khái tại công văn số 129/VPCP-KTTH ngày 7/01/2023 của Văn phòng Chính phủ.

II. Đối với các Bộ, cơ quan trung ương

1. Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 của Chính phủ về nhiệm vụ giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, dự toán NSNN và ci thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2023, đề nghị Bộ, cơ quan trung ương và địa phương

- Có giải pháp mạnh mẽ, quyết liệt, sớm khắc phục các tồn tại, hạn chế để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công ngay từ đầu năm 2023, đặc biệt là các dự án quan trọng quốc gia, chương trình, dự án phát triển hạ tầng trọng điểm, dự án sử dụng vốn ODA có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội. Ch động chuẩn bị các điều kiện cần thiết về mặt bằng, mỏ vật liệu, nhân công... để thực hiện ngay sau khi được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch vốn. Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án và giải ngân vốn đầu tư công.

- Tiếp tục triển khai các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công theo Nghị quyết số 124/NQ-CP ngày 15/9/2022 của Chính phủ và các văn bản chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

- Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tại công văn số 03/BTC-ĐT ngày 3/01/2023 của Bộ Tài chính về việc đôn đốc phân bổ, nhập dự toán Tabmis và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công nguồn NSNN năm 2023 của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương.

2. Về việc b trí nguồn vốn Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế xã hội: đề nghị các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo Thủ tướng Chính phủ và có hướng dẫn cụ thể về tính chất và đối tượng được điều chỉnh linh hoạt giữa các nhiệm vụ, dự án sử dụng nguồn vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và các nhiệm vụ, dự án sử dụng nguồn vốn từ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình triển khai kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2023.

3. Đối với các Chương trình MTQG, đề nghị:

- Các chủ Chương trình/dự án/ tiểu dự án thành phần (Ủy ban Dân tộc, Bộ Thông tin và Truyền thông) và UBND các tỉnh ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành đầy đủ cơ chế chính sách và kịp thời hướng dẫn tổ chức triển khai, tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.

- Trên cơ sở chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 698/CĐ-TTg ngày 04/8/2022 về việc tiếp tục triển khai thực hiện quyết liệt, hiệu quả các CTMTQG giai đoạn 2021-2025, các Nghị quyết của Chính phủ: số 102/NQ-CP ngày 09/8/2022, s 121/NQ-CP ngày 11/9/2022, số 124/NQ-CP ngày 15/9/2022 và Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 17/10/2022 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, thực hiện 03 Chương trình MTQG những tháng còn lại năm 2022 và nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch đầu tư công năm 2023, đề nghị UBND các tỉnh chỉ đạo các chủ đầu tư tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công, khẩn trương nghiệm thu và hoàn thiện các thủ tục thanh toán; đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra tình hình thực hiện, để tìm ra nguyên nhân thực hiện và giải ngân chậm ở từng dự án. Rà soát và quyết định điều chuyển vốn theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp thẩm quyền để điều chuyển kế hoạch vốn của những dự án không có khả năng thực hiện được cho các dự án có khả năng thực hiện để phấn đấu giải ngân hết kế hoạch được giao.

- Thường xuyên tổ chức giao ban với các chủ đầu tư, ban quản lý dự án về tình hình thực hiện và thanh toán vốn đầu tư của các dự án, kịp thời giải quyết các khó khăn vướng mắc trong việc thực hiện kế hoạch vốn đầu tư phát triển theo thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền sớm có văn bản báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, giải quyết. Có chế tài xử lý các ch đầu tư, ban quản lý dự án không thực hiện hết kế hoạch vốn đã được giao.

Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TTgCP Lê Minh Khái (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
-
BKHĐT;
- Cổng TTĐTCP (để đăng tải);

- Bộ trưởng (để báo cáo);
- KBNN;
-
Cục QLN TCĐN;
-
Vụ: I, NSNN, TCNH;
- Cục TH và TKTC (để đăng tải lên
Cổng TTĐT);
-
Lưu: VT, ĐT (8b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 



(1) Bao gồm 214,414 tỷ đồng vốn nước ngoài điều chỉnh giảm của các Bộ, địa phương theo Nghị quyết số 584/NQ-UBTVQH15 ngày 31/8/2022 của UBTVQH nhưng đến nay chưa được Thủ tướng Chính phủ phân b

(2) Cập nhật theo kế hoạch đã được điều chỉnh tại Quyết định số 1198/QĐ-TTg ngày 12/10/2022 của Thủ tướng Chính phủ.

(3) Giao cho Chính phủ báo cáo UBTVQH xem xét, quyết định khi đáp ứng đủ điều kiện bổ sung dự toán theo quy định.

(4) Bao gồm kế hoạch Thủ tướng Chính phủ đã giao là 580.046,834 tỷ đồng và kế hoạch vốn cân đối ngân sách địa phương triển khai tăng so với kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao là 88.757,532 tỷ đồng.

(5) Không bao gồm 6.753 tỷ đồng dự toán chi đầu tư phát triển (đã giao tại Nghị quyết số 70/2022/QH15 ngày 18/11/2022 về phân b ngân sách trung ương năm 2023) hỗ trợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao

(6) Quyết định số 1513/QĐ-TTg ngày 03/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ.

(7) Theo Nghị quyết số 70/2022/QH15 ngày 18/11/2022 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2023

(8) Bao gồm: Văn phòng Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Công thương, Bộ Y tế, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ, Bộ Thông tin và Truyền Thông, Ủy ban dân tộc, Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Vin Khoa học xã hội Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội, Tổng liên đoàn LĐVN, Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật VN, Tập đoàn Điện lực.

Nội dung văn bản đang được cập nhật

Công văn 845/BTC-ĐT về tình hình thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước lũy kế 12 tháng, ước thực hiện 13 tháng kế hoạch năm 2022 và tình hình thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước ước 01 tháng kế hoạch năm 2023 do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 845/BTC-ĐT
Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành: 31/01/2023
Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản được hướng dẫn - [0]
Văn bản được hợp nhất - [0]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản bị đính chính - [0]
Văn bản bị thay thế - [0]
Văn bản được dẫn chiếu - [20]
Văn bản được căn cứ - [4]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [0]

Văn bản đang xem

Công văn 845/BTC-ĐT về tình hình thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước lũy kế 12 tháng, ước thực hiện 13 tháng kế hoạch năm 2022 và tình hình thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước ước 01 tháng kế hoạch năm 2023 do Bộ Tài chính ban hành

Văn bản liên quan cùng nội dung - [6]
Văn bản hướng dẫn - [0]
Văn bản hợp nhất - [0]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
Văn bản đính chính - [0]
Văn bản thay thế - [0]
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Tài khoản để biết được tình trạng hiệu lực, tình trạng đã bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đính chính hay đã được hướng dẫn chưa của văn bản và thêm nhiều tiện ích khác
Loading…