Tên mẫu |
Hàm lượng cacbon, % |
Lượng cân mẫu, g |
lượng cân chất trợ dung, g |
Thép cacbon |
Trên 0,1 đến 0,4 |
1,00 |
|
|
» 0,4 » 1,0 |
1,00 |
1,0 |
|
» 1,0 |
0,50 |
1,0 |
Thép hợp kim thấp |
Trên 0,1 đến 1,0 |
1,00 |
1,0 |
|
» 1,0 |
0,50 |
1,0 |
Thép hợp kim trung bình |
Trên 0,1 đến 0,5 |
1,00 |
1,0 |
|
» 0,5 |
0,50 |
1,0 |
Thép hợp kim cao |
|
|
|
(Cr, Ni, Mn) |
Trên 0,1 |
0,50 |
2,0 |
Gang |
|
0,50 |
1,0 |
cho vào thuyền sứ. Dùng móc đẩy thuyền sứ vào giữa lò. Đậy nhanh ống sứ bằng nút cao su nối với bình chứa oxy. Sau 30 giây kể từ khi đẩy thuyền sứ vào lò, mở khóa 12 để thông ống sứ với ống đo khí 13. Điều chỉnh tốc độ dòng oxy qua ống sứ, sao cho mực dung dịch trong ống đo khí giảm chậm. Khi dung dịch cách điểm « O » của ống đo khí khoảng 2 cm, đóng van điều chỉnh dòng oxy.
Mở nút cao su đậy ống sứ, lấy thuyền sứ ra, để nguội. Nếu mẫu chưa cháy hết thì phải làm lại.
Sau 30 giây chuyển khóa 12 về vị trí ban đầu, cân bằng mực dung dịch trong ống đo khí với bình thăng bằng 15, ghi số đo dung dịch (V'1). Quay khóa 12 để thông bình hấp thụ vào ống đo khí. Nâng bình thăng bằng lên cao hơn bình hấp thụ 16. Khi khí chuyển hết từ ống đo khí sang bình hấp thụ 16 thì hạ bình thăng bằng 15 xuống, lặp lại quá trình này ít nhất ba lần. Sau đó, chuyển hết khí ở bình hấp thụ 16 về ống đo khí 13 ; chuyển khóa 12 về vị trí đóng kín ban đầu. Cân bằng mực dung dịch trong ống đo khí với bình thăng bằng 15, ghi số đo dung dịch (V2) ; áp suất đo được trên áp kế và nhiệt độ trên nhiệt kế 14.
Đồng thời tiến hành phân tích mẫu trắng, qua tất cả các giai đoạn như đối với mẫu thí nghiệm.
3. PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH KHÍ DÙNG MICROBURET
3.1. Nguyên tắc
Theo phần 2.1.
3.2. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất.
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định hàm lượng cacbon tổng số bằng thiết bị như sơ đồ 2.
trong đó : các bộ phận 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10 ; 11 ; 12 ; 14 ; 15 ; 16 tương tự như sơ đồ 1.
4. Lò điện gồm hai ống sứ, ba thanh silic cacbua ; bảo đảm nhiệt độ đến 1400oC ;
13. Ống đo khí, dung tích 450 - 500 ml, có thước chia từ 0 đến 0,25%, các độ chia cách nhau 0,001% ;
17. Bộ điều chỉnh nhiệt, để giữ nhiệt độ khí ổn định, nối liền với hệ thống dẫn nước đến ống làm lạnh, ống đo khí và trở về bộ điều chỉnh nhiệt ; gắn với nhiệt kế chia độ đến 0,1 oC và bơm hút ;
18. Bình rửa bằng thủy tinh, dung tích 250ml, chứa dung dịch kali hydroxyt và kali pemanganat ;
19. Khóa thủy tinh hai nhánh ;
20. Ống sứ để đốt các tạp chất hữu cơ trong dòng oxy khi đi qua ống đốt mẫu ;
Móc hoặc kẹp bằng dây niken ít cacbon, dùng để đưa thuyền sứ ra vào lò ;
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Hóa chất
Kali hydroxyt, dung dịch 40% trong kali pemanganat, dung dịch 5% ;
Các hóa chất khác tương tự như phần 2.2.2 ;
Chất trợ dung : Đồng, thiếc điện phân hoặc sắt tinh khiết không chứa cacbon. Lượng chứa cacbon trong các chất trợ dung phải thấp hơn 0,05 % so với sai số cho phép đối với hàm lượng cacbon.
3.3. Cách tiến hành
3.3.1. Chuẩn bị thiết bị
Kiểm tra thiết bị như đã nêu ở phần 2.3.1.
Bật bộ điều chỉnh nhiệt 17 để điều chỉnh nhiệt độ thích hợp với nhiệt độ của dung dịch trong bình hấp thụ.
3.3.2. Tiến hành phân tích
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2
Tên mẫu
Lượng cân mẫu, g
Lượng cân chất trợ dung, g
Nhiệt độ đốt mẫu, oC
Thép cacbon
1,00
0,25
1200 - 1250
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,25
1200 - 1250
Thép hợp kim cao
0,50
0,5 g sắt tinh khiết và 0,5 g thiếc
1300 - 1350
cho vào thuyền sứ và tiếp tục như đã trình bày ở phần 2.3.2.
Đối với thép không rỉ. trộn phoi mẫu với sắt tinh khiết và phủ lên trên một lớp thiếc theo số lượng như bảng 2.
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng cácbon tổng số (C), trong mẫu, tính bằng phần trăm (%), theo công thức :
C = . 100
trong đó :
V1 = V2 - V'1 - hiệu số chỉ trên thước đo sau và trước khi hấp thụ khí cacbonic của mẫu thí nghiệm;
Vo - hiệu số chỉ trên thước đo sau và trước khi hấp thụ khí cacbonic của mẫu trắng ;
G - lượng cân mẫu, tính bằng g ;
P - hệ số hiệu chỉnh áp suất và nhiệt độ, theo các bảng 1 và 2 phần phụ lục.
Chênh lệch giữa các kết quả xác định song song không được lớn hơn giá trị chênh lệch cho phép nêu ở bảng 3. Nếu lớn hơn phải xác định lại. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của ba kết quả xác định song song.
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng cacbon, %
Chênh lệch cho phép, % (tuyệt đối)
Đến 0,05
0,002
Trên 0,05 » 0,10
0,003
» 0,10 » 0,20
0,015
» 0,20 » 0,50
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
» 0,50 » 1,00
0,030
» 1,00 » 2,00
0,040
» 2,00 » 3,00
0,060
» 3,00 » 4,50
0,080
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trang
dòng, cột, ô
In sai
Sửa lại
5
dòng 4 dl
Axit sunfuric (d=1,84)
(bỏ đi)
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dòng 17
Axit nitơric
Axit nitric
26
dòng 11
xiriconir
xiriconi
33
dòng 20 dl
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bốc hơi).
47
dòng 2
dung dịch nhẩy trong
dung dịch chẩy trong
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1821:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng cacbon tổng số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Số hiệu: | TCVN1821:1976 |
---|---|
Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
Nơi ban hành: | Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước |
Người ký: | *** |
Ngày ban hành: | 04/12/1976 |
Ngày hiệu lực: | Đã biết |
Tình trạng: | Đã biết |
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1821:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng cacbon tổng số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Chưa có Video