Phép xác định |
Độ lặp lại (r) m2/g |
Độ tái lập (R) m2/g |
Đơn điểm |
0,8 |
2,1 |
Đa điểm |
1,0 |
2,5 |
Diện tích bề mặt riêng của nhôm oxit chuẩn (4.4) phải được xác định đối với mỗi mẻ mẫu, bằng cách lặp lại quy trình ở 7.2 và thay thế mẫu thử nghiệm bằng vật liệu chuẩn.
Nếu kết quả này không nằm trong khoảng 67,8 m2/g ± 2,9 m2/g đối với xác định đơn điểm, hoặc 69,1 m2/g ± 2,3 m2/g đối với xác định đa điểm, khi đó phải ghi lại trong báo cáo thử nghiệm cùng với giá trị chứng nhận.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN 12528:2018 (ISO 8008:2005);
b) Nhận dạng mẫu thử;
c) Ngày lấy mẫu;
d) Ngày thực hiện thử nghiệm;
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Phương pháp phân tích là đơn điểm hay đa điểm;
g) Thông tin theo Điều 10, nếu yêu cầu;
h) Bất kỳ bất thường nào quan sát được trong quá trình thử nghiệm có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Độ chênh lệch giữa diện tích bề mặt riêng đơn điểm và đa điểm đối với nhôm oxit nhiệt luyện điển hình trong khoảng 1 m2/g và 3 m2/g. Giải pháp đơn điểm của phương trình BET là sự đơn giản hóa lý thuyết dẫn đến diện tích bề mặt riêng thấp hơn giải pháp đa điểm. Sự chênh lệch này có thể tính được miễn là biết hằng số C đối với vật liệu được phân tích. Hằng số C trong phương trình BET là thuật ngữ liên quan đến năng lượng giao thoa giữa bề mặt và chất hấp phụ. Đối với giải pháp đơn điểm, giả định được thực hiện là C lớn (lớn hơn 100) dẫn theo phương trình BET đơn giản hóa. Giao điểm đồ thị-BET về không và độ dốc tỷ lệ nghịch với thể tích lớp đơn. Sự đơn giản hóa này giúp cho phương trình BET được giải quyết bằng cách đo dung tích của chất hấp phụ tại áp suất riêng phần đơn.
Độ chênh lệch phát sinh từ các giả định được áp dụng ở công thức đơn điểm là:
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
X là áp suất riêng phần được sử dụng trong phép đo đơn điểm;
C là mức năng lượng tương tác chất hấp phụ/bề mặt được xác định trong phương trình đa điểm.
Đối với nhôm oxit nhiệt luyện, C điển hình trong khoảng từ 100 đến 200.
Do đó đối với C = 150 và x = 0,3, độ chênh lệch là 1,5 % tại mức 70 m2/g. Điều này bằng với phân tích đơn điểm là 1,1 m2/g thấp hơn phân tích đa điểm.
Kết quả chương trình thử nghiệm
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 - Dữ liệu độ chụm đối với phép xác định diện tích bề mặt riêng
Mẫu thử nghiệm
Diện tích bề mặt riêng
(giá trị trung bình) m2/g
Độ lặp lại (r)
m2/g
Độ tái lập (R)
m2/g
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mp
sp
mp
sp
mp
ALU-11
67,8
69,1
0,8
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,9
2,3
ALU-10
52,9
54,1
0,4
0,6
1,1
3,1
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85,0
88,1
1,1
1,1
2,0
2,0
Từ những kết quả này, độ lặp lại tuyệt đối 0,8 và độ tái lập tuyệt đối 2,1 cần đạt được đối với xác định đơn điểm và tương tự 1,0 và 2,5 đối với xác định đa điểm.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12528:2018 (ISO 8008:2005) về Nhôm oxit dùng để sản xuất nhôm - Xác định diện tích bề mặt riêng bằng hấp phụ nitơ
Số hiệu: | TCVN12528:2018 |
---|---|
Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
Nơi ban hành: | *** |
Người ký: | *** |
Ngày ban hành: | 01/01/2018 |
Ngày hiệu lực: | Đã biết |
Tình trạng: | Đã biết |
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12528:2018 (ISO 8008:2005) về Nhôm oxit dùng để sản xuất nhôm - Xác định diện tích bề mặt riêng bằng hấp phụ nitơ
Chưa có Video