Dung dịch được đo |
Dung dịch hiệu chuẩn a |
Mẫu a |
Mẫu trắng a |
Dung dịch biến tính nền a (4.5) |
Mẫu trắng |
0 |
0 |
20 |
5 |
Dung dịch 1 |
2 |
10 |
8 |
5 |
Dung dịch 2 |
4 |
10 |
6 |
5 |
Dung dịch 3 |
6 |
10 |
4 |
5 |
Mẫu |
0 |
10 |
10 |
5 |
a Thể tích tính bằng microlít. |
10.3 Vẽ đồ thị trên giấy hoặc sử dụng phần mềm của Excel. Các giá trị trên trục y là giá trị đọc được từ thiết bị quang phổ (diện tích pic hoặc giá trị độ hấp thụ, được điều chỉnh theo giá trị nhận được của mẫu trắng) và các giá trị trên trục x là lượng cađimi được bổ sung vào dung dịch 1, 2 và 3, tính bằng đơn vị khối lượng. Giá trị nhận được của dung dịch mẫu được vẽ trên trục y.
Vẽ đường thẳng qua bốn điểm trên đồ thị. Đường thẳng này cắt trục x ở phần giá trị âm. Giá trị điểm cắt là kết quả hàm lượng cađimi trong dung dịch mẫu.
CHÚ THÍCH: Nếu bốn điểm không nằm trên một đường thẳng, thì chấp nhận sử dụng đường thẳng khớp nhất. Nếu điều đó cho kết quả nhận được từ đồ thị có độ chụm thấp thì phải lặp lại phép phân tích. Nếu các điểm vẫn có sự phân tán rộng thì có nghĩa đã có sai số lớn hoặc kết quả thấp hơn giới hạn dưới của sự phát hiện. Phòng thí nghiệm phải báo cáo rằng không thể xác định định lượng hàm lượng cađimi.
11 Tính toán
Tính toán hàm lượng cađimi của mẫu ban đầu có tính đến lượng mẫu thử được lấy để đốt ướt, hàm lượng chất khô của mẫu và giá trị mẫu trắng.
CHÚ THÍCH: Như là một phép kiểm tra độc lập quy trình thử, nên phân tích các mẫu đã biết trước hàm lượng cađimi và tất cả các thành phần tương tự song song với mẫu chưa biết.
12 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nhận biết hoàn toàn mẫu được thử;
d) Quy trình đốt ướt sử dụng (bằng nồi hấp hoặc lò vi sóng);
e) Phương pháp hiệu chuẩn (bổ sung chất chuẩn hoặc quy trình hiệu chuẩn thông thường);
f) Giá trị trung bình của các lần xác định, biểu thị bằng microgam trên kilogam, lấy chính xác đến hai chữ số có nghĩa. Nếu tiến hành xác định nhiều hơn hai lần thì phải ghi vào báo cáo thử nghiệm;
g) Bất kỳ sai khác nào so với quy trình được quy định, hoặc hiện tượng bất kỳ có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
Phụ lục A
(tham khảo)
Độ chụm
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phân tích vết kim loại, giá trị của các lần xác định song song có thể mâu thuẫn nhau do sự không đồng nhất của mẫu vật liệu.
Các thử nghiệm liên phòng chỉ ra rằng các kết quả từ các phòng thí nghiệm khác nhau có thể chấp nhận được nếu chúng nằm trong khoảng 30%. Càng gần với giới hạn phát hiện dưới, mức độ thỏa thuận này ít khi đạt được.
1) TCVN 4360:2001, Bột giấy - Lấy mẫu cho thử nghiệm tương đương có sửa đổi với ISO 7213:1981.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10764:2015 (ISO 10775:2013) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hàm lượng cađimi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
Số hiệu: | TCVN10764:2015 |
---|---|
Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
Nơi ban hành: | *** |
Người ký: | *** |
Ngày ban hành: | 01/01/2015 |
Ngày hiệu lực: | Đã biết |
Tình trạng: | Đã biết |
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10764:2015 (ISO 10775:2013) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hàm lượng cađimi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
Chưa có Video